1 / 14
ospram 40mg 2 D1567

Ospram 40mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuCông ty Cổ phần Dược Medipharco, Công ty cổ phần dược Medipharco
Công ty đăng kýCông ty cổ phần dược Medipharco
Số đăng ký893110136700
Dạng bào chếViên nén bao tan trong ruột
Quy cách đóng góiHộp 30 viên
Hoạt chấtOmeprazole
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmhn1002
Chuyên mục Thuốc Tiêu Hóa

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Trịnh Hằng Biên soạn: Dược sĩ Trịnh Hằng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Mỗi viên Ospram 40mg chứa:

Omeprazol: 40mg

Tá dược: Vừa đủ

Dạng bào chế: Viên bao tan trong ruột [1]

Thuốc Ospram 40mg - Điều trị bệnh loét dạ dày tá tràng
Thuốc Ospram 40mg - Điều trị bệnh loét dạ dày tá tràng

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Ospram 40mg  

Ospram 40mg được sử dụng cho người lớn trong các trường hợp:

  • Điều trị loét tá tràng và phòng ngừa tái phát loét tá tràng.
  • Điều trị loét dạ dày và ngăn ngừa tình trạng loét dạ dày tái phát.
  • Phối hợp cùng kháng sinh để điều trị loét dạ dày - tá tràng do nhiễm H. pylori.
  • Điều trị loét dạ dày - tá tràng liên quan đến việc sử dụng thuốc chống viêm không steroid NSAID.
  • Dự phòng loét dạ dày và tá tràng do NSAID ở những bệnh nhân có nguy cơ cao.
  • Điều trị viêm trào ngược thực quản và duy trì điều trị lâu dài cho bệnh nhân đã khỏi trào ngược thực quản.
  • Giảm các triệu chứng của bệnh trào ngược dạ dày - thực quản.
  • Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison.

Đối với trẻ em:

  • Trẻ trên 1 tuổi và có cân nặng trên 10 kg được sử dụng để điều trị trào ngược thực quản, đồng thời kiểm soát triệu chứng ợ nóng và trào ngược acid trong bệnh trào ngược dạ dày - thực quản.
  • Trẻ em và thanh thiếu niên trên 4 tuổi có thể sử dụng phối hợp với kháng sinh để điều trị loét tá tràng do H. pylori.

==>> Xem thêm thuốc: Thuốc Esogen 20mg điều trị loét dạ dày 

3 Liều dùng - Cách dùng  

3.1 Cách dùng

Thuốc Ospram 40mg được sử dụng qua đường uống, nên được dùng vào buổi sáng, uống toàn bộ viên thuốc với khoảng nửa ly nước. 

3.2 Liều dùng

3.2.1 Liều dùng ở người lớn

Điều trị loét dạ dày tá tràng:

  • Liều thông thường là 20 mg/lần/ngày.
  • Phần lớn bệnh nhân lành loét sau khoảng 2 tuần. Nếu chưa khỏi hoàn toàn sau đợt điều trị đầu tiên, có thể tiếp tục thêm 2 tuần.
  • Trường hợp đáp ứng kém có thể dùng 40 mg/lần/ngày, thường đạt hiệu quả lành loét trong khoảng 4 tuần.

Phòng ngừa tái phát loét tá tràng:

  • Liều khuyến cáo là 20 mg/lần/ngày ở bệnh nhân âm tính với H. pylori hoặc không thể loại trừ nhiễm H. pylori.
  • Một số trường hợp có thể đáp ứng với 10 mg/ngày. Nếu điều trị chưa đạt hiệu quả, có thể tăng liều lên 40 mg/ngày.

Phòng ngừa tái phát loét dạ dày:

  • Liều khuyến cáo 20 mg/lần/ngày.
  • Nếu cần thiết, có thể tăng lên 40 mg/lần/ngày.

Điều trị loét dạ dày - tá tràng do H. pylori:

  • Omeprazol được phối hợp với kháng sinh, lựa chọn phác đồ dựa trên khả năng dung nạp của người bệnh.
  • Phác đồ có thể sử dụng omeprazol 20 mg + Clarithromycin 500 mg + Amoxicillin 1000 mg, 2 lần/ngày trong 1 tuần.
  • Phác đồ thay thế gồm omeprazol 20 mg + clarithromycin 250 mg + metronidazol 400-500 mg hoặc tinidazol 500 mg, 2 lần/ngày trong 1 tuần.
  • Nếu sau điều trị bệnh nhân vẫn còn dương tính với H. pylori, có thể cân nhắc lặp lại phác đồ điều trị.

Điều trị loét dạ dày - tá tràng liên quan đến NSAID:

  • Dùng 20 mg/lần/ngày.
  • Phần lớn bệnh nhân lành loét trong khoảng 4 tuần. Nếu chưa khỏi hoàn toàn, có thể tiếp tục điều trị thêm 4 tuần.

Dự phòng loét do NSAID:

  • Ở những bệnh nhân có nguy cơ cao như từ 60 tuổi trở lên, có tiền sử loét dạ dày - tá tràng hoặc từng chảy máu Đường tiêu hóa trên, liều khuyến cáo là 20 mg/lần/ngày.

Điều trị trào ngược thực quản:

  • Liều thông thường 20 mg/lần/ngày, đa số bệnh nhân đáp ứng sau khoảng 4 tuần.
  • Nếu chưa lành hoàn toàn, có thể tiếp tục điều trị thêm 4 tuần.
  • Trường hợp trào ngược thực quản nặng có thể dùng 40 mg/lần/ngày, thường đạt hiệu quả sau khoảng 8 tuần.

Điều trị duy trì sau khi khỏi trào ngược thực quản:

  • Liều khuyến cáo 10 mg/lần/ngày.
  • Khi cần, có thể điều chỉnh lên 20-40 mg/lần/ngày.

Điều trị triệu chứng trào ngược dạ dày - thực quản:

  • Liều thông thường 20 mg/ngày.
  • Một số bệnh nhân có thể đáp ứng với 10 mg/ngày, vì vậy liều có thể được điều chỉnh tùy từng trường hợp.
  • Nếu triệu chứng chưa được kiểm soát sau 4 tuần sử dụng omeprazol 20 mg/ngày, cần đánh giá lại phương án điều trị.

Điều trị hội chứng Zollinger-Ellison:

  • Liều khởi đầu 60 mg/ngày.
  • Một số bệnh nhân nặng hoặc đáp ứng không đầy đủ với các phương pháp khác có thể cần liều cao hơn.
  • Liều duy trì thường nằm trong khoảng 20-120 mg/ngày.
  • Khi tổng liều vượt quá 80 mg/ngày, nên chia thành 2 lần uống trong ngày.

3.2.2 Liều dùng ở trẻ em

Trẻ trên 1 tuổi và trên 10 kg:

  • Trẻ từ 1-2 tuổi, cân nặng 10-20 kg dùng 10 mg/lần/ngày, có thể tăng lên 20 mg/ngày nếu cần.
  • Trẻ trên 2 tuổi, cân nặng trên 20 kg dùng 20 mg/lần/ngày, có thể tăng lên 40 mg/ngày khi cần.
  • Điều trị trào ngược thực quản thường kéo dài 4-8 tuần.
  • Với triệu chứng ợ nóng và trào ngược acid, thời gian điều trị thường 2-4 tuần, nếu chưa khỏi có thể tiếp tục điều trị.

Trẻ em và thanh thiếu niên trên 4 tuổi bị loét tá tràng do H. pylori:

  • Sử dụng omeprazol phối hợp với kháng sinh.
  • Thời gian điều trị thông thường là 7 ngày, nhưng có thể kéo dài đến 14 ngày.
  • Điều trị cần được thực hiện dưới sự theo dõi của nhân viên y tế.

3.2.3 Đối tượng đặc biệt

Suy thận: Không cần điều chỉnh liều.

Suy gan: Nên sử dụng liều 10–20 mg/ngày.

Người cao tuổi: Không cần thay đổi liều chỉ dựa trên tuổi.

4 Chống chỉ định

Chống chỉ định ở bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ hoạt chất hoặc tá dược nào của thuốc Ospram 40mg.

Không dùng đồng thời omeprazol với nelfinavir và các thuốc thuộc nhóm ức chế bơm proton khác 

5 Tác dụng phụ

Tác dụng phụ thường gặp khi dùng Ospram 40mg: đau đầu, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn/ nôn, polyp tuyến tiền liệt 

Tác dụng phụ ít gặp: mất ngủ, chóng mặt, dị cảm, ngủ gà, chóng mặt, ngứa, nổi mẩn, nổi mề đay, khó chịu, phù ngoại biên 

Tác dụng phụ hiếm gặp: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm toàn thể huyết cầu, sốt, phù mạch, phản ứng phản vệ, giảm natri máu, lú lẫn, trầm cảm, nhìn mờ, co thắt phế quản, viêm miệng, nấm candida đường tiêu hóa, bệnh não ở bệnh nhân đã có bệnh gan     

Tác dụng chưa rõ tần suất: Viêm đại tràng vi thể, Lupus ban đỏ bán cấp tính.  

6 Tương tác 

Các chất ức chế CYP2C19/CYP3A4 như clarithromycin và Voriconazole có thể làm tăng nồng độ omeprazol do làm chậm quá trình chuyển hóa thuốc. Với voriconazol, nồng độ omeprazol có thể tăng hơn 2 lần. 

Các chất cảm ứng CYP2C19/CYP3A4 như Rifampicin và St. John's wort có thể làm giảm nồng độ omeprazol do thúc đẩy quá trình chuyển hóa thuốc. 

Cilostazol có thể tăng nồng độ và mức độ phơi nhiễm khi dùng cùng omeprazol. 

Saquinavir/ritonavir có thể làm tăng nồng độ Saquinavir trong huyết tương khi phối hợp với omeprazol.

Tacrolimus có thể tăng nồng độ trong huyết thanh khi dùng cùng omeprazol. Cần theo dõi nồng độ Tacrolimus và chức năng thận, đồng thời điều chỉnh liều nếu cần.

Methotrexat có thể tăng nồng độ khi phối hợp với PPI. Ở bệnh nhân sử dụng methotrexat liều cao, có thể cân nhắc tạm thời ngừng omeprazol.

Thuốc có hấp thu phụ thuộc pH: Việc giảm acid dạ dày do omeprazol có thể làm thay đổi khả năng hấp thu của một số thuốc phụ thuộc pH.

Nelfinavir: chống chỉ định phối hợp omeprazol với nelfinavir.

Atazanavir: Không khuyến cáo dùng đồng thời với omeprazol vì omeprazol có thể làm giảm đáng kể nồng độ Atazanavir trong huyết tương.

Digoxin: Cần thận trọng khi dùng Omeprazole liều cao, đặc biệt ở người cao tuổi và nên tăng cường theo dõi hiệu quả điều trị digoxin.

Clopidogrel: nên tránh phối hợp hai thuốc để bảo đảm an toàn.

Posaconazol, Erlotinib, ketoconazol và itraconazol: Omeprazol có thể làm giảm đáng kể khả năng hấp thu của các thuốc này, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị. Đặc biệt, nên tránh phối hợp omeprazol với posaconazole và erlotinib.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản 

7.1 Lưu ý và thận trọng

Khi xuất hiện các dấu hiệu như sụt cân không chủ ý, nôn tái diễn, khó nuốt, nôn ra máu hoặc đi ngoài phân đen, cần kiểm tra để loại trừ khả năng mắc bệnh ác tính. Việc điều trị bằng omeprazol có thể làm giảm triệu chứng, từ đó khiến chẩn đoán bệnh bị trì hoãn. 

Omeprazol có thể làm giảm hấp thu Vitamin B12 do làm giảm acid dịch vị. Vì vậy, cần lưu ý ở bệnh nhân có lượng dự trữ vitamin B12 thấp hoặc có yếu tố nguy cơ kém hấp thu vitamin B12 khi phải điều trị kéo dài. 

Với bệnh nhân cần điều trị lâu dài hoặc dùng PPI đồng thời với Digoxin hay thuốc có khả năng gây hạ magnesi máu như thuốc lợi tiểu, nên kiểm tra magnesi máu trước khi điều trị và theo dõi định kỳ trong quá trình sử dụng. 

Nếu xuất hiện tổn thương da, nhất là tại vùng tiếp xúc nhiều với ánh nắng và kèm đau khớp, người bệnh cần được thăm khám sớm và cân nhắc ngừng omeprazol. Người từng mắc tình trạng này do PPI có thể có nguy cơ tái phát khi sử dụng các PPI khác. 

Omeprazol có thể làm tăng nồng độ Chromogranin A, gây ảnh hưởng đến việc phát hiện các khối u thần kinh nội tiết. Nên ngừng omeprazol ít nhất 5 ngày trước khi xét nghiệm CgA. 

Ospram 40mg nhìn chung không làm ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Tuy nhiên, thuốc có thể gây một số tác dụng không mong muốn như choáng váng hoặc rối loạn thị giác.

7.2 Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú   

Thời kỳ mang thai: thuốc có thể được sử dụng trong thai kỳ.  

Thời kỳ cho con bú: Omeprazol có khả năng bài tiết vào sữa mẹ nhưng ở liều điều trị chưa cho thấy khả năng gây ảnh hưởng đến trẻ bú mẹ. 

7.3 Xử trí khi quá liều

Chưa có biện pháp giải độc đặc hiệu được nêu. Nếu cần thiết, chủ yếu điều trị triệu chứng và hỗ trợ dựa trên tình trạng của người bệnh. 

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc Ospram 40mg ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.

8 Sản phẩm thay thế 

Trong trường hợp thuốc Ospram 40 hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc sau:

  • Sản phẩm Newcarbo của Công ty Cổ phần Dược phẩm Soha Vimex chứa thành phần Omeprazol được chỉ định để điều trị loét dạ dày, loét tá tràng, viêm thực quản trào ngược và hội chứng Zollinger-Ellison hiệu quả.
  • Sản phẩm Epragas 40 do Công ty TNHH sản xuất dược phẩm Medlac Pharma Italy sản xuất, chứa Omeprazol được sử dụng trong các trường hợp trào ngược dạ dày - thực quản và phòng ngừa xuất huyết tiêu hóa do thuốc chống viêm.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Omeprazol là hỗn hợp racemic gồm hai đồng phân đối quang, có tác dụng ức chế chọn lọc bơm proton H⁺/K⁺-ATPase tại tế bào thành dạ dày. Hoạt chất là một base yếu, được tập trung và chuyển thành dạng hoạt động trong môi trường acid cao của hệ thống nội bào ở tế bào thành, sau đó ức chế enzym H⁺/K⁺-ATPase, từ đó làm giảm bài tiết acid dạ dày.

9.2 Dược động học

Omeprazol không bền trong môi trường acid, được hấp thu nhanh, đạt nồng độ tối đa trong huyết tương khoảng 1-2 giờ sau khi uống. Khoảng 97% omeprazol liên kết với protein huyết tương. Omeprazol được chuyển hóa hoàn toàn thông qua hệ thống cytochrom P450, CYP2C19, tạo thành hydroxy omeprazol - chất chuyển hóa chính trong huyết tương. Thời gian bán thải trong huyết tương của omeprazol thường dưới 1 giờ, khoảng 80% liều uống được đào thải qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa. 

10 Thuốc Ospram 40mg giá bao nhiêu?

Thuốc Ospram 40mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Ospram 40mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Ospram 40mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Thuốc được hấp thu nhanh sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt khoảng 1-2 giờ và ít bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
  • Omeprazol không bền trong môi trường acid, vì vậy dạng bao tan trong ruột giúp đưa hoạt chất qua dạ dày và giải phóng tại ruột, giúp bảo vệ hoạt chất. 

13 Nhược điểm

  • Thuốc Ospram 40mg có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như: đau đầu, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn/ nôn, polyp tuyến tiền liệt,...

Tổng 14 hình ảnh

ospram 40mg 2 D1567
ospram 40mg 2 D1567
ospram 40mg 3 A0184
ospram 40mg 3 A0184
ospram 40mg 4 P6445
ospram 40mg 4 P6445
ospram 40mg 5 A0172
ospram 40mg 5 A0172
ospram 40mg 6 G2810
ospram 40mg 6 G2810
ospram 40mg 7 N5556
ospram 40mg 7 N5556
ospram 40mg 8 U8283
ospram 40mg 8 U8283
ospram 40mg 9 E1820
ospram 40mg 9 E1820
ospram 40mg 10 T7271
ospram 40mg 10 T7271
ospram 40mg 11 A0360
ospram 40mg 11 A0360
ospram 40mg 12 B0853
ospram 40mg 12 B0853
ospram 40mg 13 Q6214
ospram 40mg 13 Q6214
ospram 40mg 14 I3664
ospram 40mg 14 I3664
ospram 40mg 15 P6312
ospram 40mg 15 P6312

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc được Bộ Y tế phê duyệt, xem và tải bản PDF Tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    muốn mua thuốc này thì làm thế nào

    Bởi: mai vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Ospram 40mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

      Quản trị viên: Dược sĩ Trịnh Hằng vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Ospram 40mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Ospram 40mg
    M
    Điểm đánh giá: 5/5

    giá cả oke, mình thấy hợp lý

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789