ORLISLIM 120
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Trường Thọ Pharma, Công ty cổ phần dược phẩm Trường Thọ |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần dược phẩm Trường Thọ |
| Số đăng ký | 893100106626 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách đóng gói | hộp 2 vỉ x 21 viên, Vỉ PVC/ nhôm |
| Hoạt chất | Orlistat, Lactose (Lactose monohydrate, Lactosum) |
| Tá dược | Sodium Croscarmellose, Microcrystalline cellulose (MCC), Gelatin |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq1433 |
| Chuyên mục | Thuốc Giảm Cân |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Orlistat (tương đương orlistat pellet 50% 240 mg): 120 mg
Thành phần tá dược:
Tá dược có trong pellet: Lactose monohydrate, Microcrystalline cellulose (pH 101), Croscarmellose Sodium, Sodium stearate, Sodium lauryl sulphate, Polyvinylpyrrolidone (PVP K-30), Polyethylene glycol 6000.
Tá dược có trong vỏ nang: Gelatin, Silicon dioxyd, natri lauryl sulfat, Methylparaben, Propylparaben, Glycerin, Acid acetic, Titan dioxyd, Candurin silver fine, Polyethylen glycol 4000, Acetylated monoglycerides, Sucrose fatty acid esters, tá dược màu (Brilliant blue, Allura red, Carmoisine, Tartrazine, Quinoline yellow, Erythrosine, Sunset yellow, Green S, Amaranth, Patent blue V, Ponceau 4R, Brilliant black BN), nước tinh khiết.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc ORLISLIM 120
2.1 Tác dụng
ORLISLIM 120 thuộc nhóm thuốc chống béo phì tác động ngoại vi. Thuốc ức chế chọn lọc enzym lipase Đường tiêu hóa, làm giảm hấp thu chất béo từ thức ăn vào cơ thể.

2.2 Chỉ định
Thuốc phối hợp cùng chế độ ăn giảm nhẹ calo để điều trị béo phì và ngừa tăng cân trở lại cho các đối tượng:
Người bệnh có chỉ số khối cơ thể (BMI) >= 30 kg/m2.
Người bệnh thừa cân có BMI >= 28 kg/m2 kèm các yếu tố nguy cơ như tăng huyết áp, đái tháo đường, tăng lipid huyết.
Nên ngừng điều trị sau 12 tuần nếu người bệnh không giảm được tối thiểu 5% trọng lượng cơ thể so với ban đầu.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Slimgar 120 điều trị béo phì
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc ORLISLIM 120
3.1 Liều dùng
Người lớn: Uống 1 viên (120 mg) x 3 lần/ngày vào mỗi bữa ăn chính có chất béo.
Dùng quá liều 3 lần/ngày không làm tăng thêm lợi ích điều trị.
Trẻ em dưới 18 tuổi: Độ an toàn và hiệu quả chưa được thiết lập.
Người cao tuổi, người suy gan, người suy thận: Không cần điều chỉnh liều lượng.
3.2 Cách dùng
Uống nguyên viên thuốc cùng với nước lọc.
Uống ngay trước bữa ăn, trong bữa ăn hoặc tối đa 1 giờ sau bữa ăn chính.
Bỏ qua liều uống nếu bữa ăn không chứa chất béo hoặc khi nhịn ăn.
Kết hợp chế độ ăn giảm nhẹ calo, khoảng 30% calo từ chất béo phân bố đều 3 bữa ăn.
Tiếp tục duy trì luyện tập thể dục và chế độ ăn kiêng trong suốt đợt điều trị.
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với orlistat hoặc bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc.
Hội chứng kém hấp thu mạn tính.
Bệnh ứ mật.
Dùng đồng thời với ciclosporin.
Dùng đồng thời với warfarin hoặc các thuốc chống đông đường uống khác.
Phụ nữ có thai và phụ nữ đang cho con bú.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Medilium 120mg điều trị béo phì
5 Tác dụng phụ
Rối loạn tiêu hóa (rất thường gặp): Đau bụng, khó chịu, phân có mỡ, phân lỏng, tiêu chảy cấp, đầy hơi, trung tiện, đờm nhầy trực tràng, đi tiểu ra mỡ, tăng số lần đại tiện.
Rối loạn tiêu hóa (chưa rõ tần suất): Chảy máu trực tràng, viêm ruột thừa, viêm tụy.
Nhiễm trùng và ký sinh trùng: Cúm (rất thường gặp).
Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu (rất thường gặp).
Rối loạn hô hấp, ngực, trung thất: Nhiễm trùng hô hấp trên (rất thường gặp); nhiễm trùng hô hấp dưới (thường gặp).
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ Glucose huyết (rất thường gặp).
Rối loạn tâm thần: Lo lắng (thường gặp).
Rối loạn thận và tiết niệu: Nhiễm trùng đường tiết niệu (thường gặp); bệnh thận oxalat dẫn đến suy thận (chưa rõ tần suất).
Rối loạn sinh sản và tuyến vú: Kinh nguyệt không đều (thường gặp).
Rối loạn toàn thân: Mệt mỏi (thường gặp).
Rối loạn gan mật (chưa rõ tần suất): sỏi mật, viêm gan nghiêm trọng, một số ca tử vong hoặc cần ghép gan.
Rối loạn miễn dịch (chưa rõ tần suất): Ngứa, phát ban, mày đay, phù mạch, co thắt phế quản, phản vệ.
Rối loạn da và mô dưới da (chưa rõ tần suất): Nổi mụn nước.
Nghiên cứu liên quan (chưa rõ tần suất): Tăng transaminase gan, tăng phosphatase kiềm, giảm prothrombin, tăng INR khi dùng cùng thuốc chống đông.
6 Tương tác
Ciclosporin: Giảm nồng độ Ciclosporin trong máu, giảm hiệu quả ức chế miễn dịch. Chống chỉ định dùng chung.
Warfarin và thuốc chống đông đường uống: Tăng INR, biến đổi thông số cầm máu. Chống chỉ định dùng chung.
Acarbose: Tránh dùng phối hợp.
Vitamin tan trong dầu (A, D, E, K): Giảm hấp thu các vitamin này. Uống vitamin tổng hợp cách thời điểm dùng orlistat tối thiểu 2 giờ hoặc trước lúc đi ngủ.
Levothyroxin: Gây nhược giáp hoặc giảm kiểm soát chức năng tuyến giáp. Cần uống cách xa nhau tối thiểu 4 giờ và theo dõi sát.
Amiodaron: Giảm nồng độ Amiodaron trong huyết tương. Cần tăng cường theo dõi lâm sàng, kiểm tra điện tâm đồ và chỉnh liều khi cần.
Thuốc chống động kinh (valproat, lamotrigin): Giảm hấp thu gây khởi phát co giật. Dùng ở các thời điểm cách xa nhau và theo dõi tần suất co giật.
Thuốc tránh thai đường uống: Nguy cơ giảm tác dụng tránh thai nếu gặp tiêu chảy nặng. Cần bổ sung thêm biện pháp tránh thai khác.
Thuốc kháng retrovirus HIV, thuốc chống trầm cảm, thuốc loạn thần, lithi, dẫn chất benzodiazepin: Giảm hiệu quả điều trị của các thuốc này.
Thuốc không tương tác: Amitriptylin, Atorvastatin, biguanid, Digoxin, fibrat, fluoxetin, Losartan, Phenytoin, phentermin, Pravastatin, nifedipin GITS, nifedipin giải phóng chậm, sibutramin, rượu.
Tương kỵ: Không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác do chưa có nghiên cứu tương kỵ.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Chế độ ăn nhiều chất béo (trên 30% calo hoặc trên 67 g chất béo/ngày) làm gia tăng biến cố tiêu hóa.
Cần chỉnh liều thuốc điều trị đái tháo đường, tăng huyết áp hoặc hạ cholesterol khi cân nặng của bệnh nhân giảm.
Theo dõi chặt chẽ và ngừng thuốc nếu xuất hiện triệu chứng chảy máu trực tràng kéo dài.
Người mắc bệnh thận mạn tính hoặc mất nước có nguy cơ cao bị sỏi thận oxalat dẫn đến suy thận.
Chế phẩm chứa tá dược lactose, không dùng cho người thiếu men lactase, không dung nạp galactose, kém hấp thu glucose-galactose.
Thuốc chứa phẩm màu (carmoisine, tartrazine, sunset yellow, amaranth, ponceau 4R, brilliant black BN) có nguy cơ gây dị ứng.
Chưa có đánh giá về tính an toàn và hiệu quả của thuốc khi dùng liên tục trên 4 năm.
Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ có thai: Không có dữ liệu lâm sàng trên phụ nữ mang thai phơi nhiễm. Chống chỉ định dùng cho phụ nữ mang thai.
Phụ nữ cho con bú: Chưa xác định hoạt chất có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Chống chỉ định dùng cho phụ nữ đang cho con bú.
7.3 Xử trí khi quá liều
Nghiên cứu liều đơn 800 mg hoặc đa liều 400 mg x 3 lần/ngày trong 15 ngày không ghi nhận tác dụng bất lợi nghiêm trọng. Biểu hiện quá liều thường tương tự liều điều trị hoặc không có triệu chứng.
Xử trí: Theo dõi người bệnh trong vòng 24 giờ nếu xảy ra quá liều đáng kể. Các tác dụng toàn thân của thuốc sẽ hồi phục nhanh chóng.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc ở nơi khô mát, nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp.
Giữ thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em. Hạn sử dụng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm ORLISLIM 120 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm AstaOrlis 120mg của Công ty cổ phần ASTA Healthcare USA chứa thành phần Orlistat được chỉ định để điều trị bệnh béo phì ở người lớn có chỉ số BMI từ 30 kg/m2 trở lên hoặc thừa cân có BMI từ 28 kg/m2 kèm các bệnh lý liên quan như tăng huyết áp, đái tháo đường, kết hợp chế độ ăn giảm nhẹ calo.
Sản phẩm Slimgar 60 do Công ty cổ phần dược phẩm Trung ương 2 sản xuất, chứa Orlistat được sử dụng trong các trường hợp hỗ trợ giảm cân, ngăn ngừa hiện tượng tăng cân trở lại và ức chế hấp thu chất béo từ thức ăn ở bệnh nhân thừa cân béo phì song song cùng chế độ dinh dưỡng và luyện tập khoa học.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Nhóm dược lý: Chống béo phì tác động ngoại vi. Mã ATC: A08AB01.
Orlistat là một chất ức chế thuận nghịch enzym lipase đường tiêu hóa. Thuốc phát huy hoạt tính tại lòng dạ dày và ruột non nhờ tạo liên kết cộng hóa trị với vị trí serin hoạt động của lipase dạ dày và lipase tuyến tụy. Sự bất hoạt enzym khiến chất béo trong thức ăn ở dạng triglycerid không thể thủy phân thành acid béo tự do và monoglycerid hấp thu được. Các triglycerid không tiêu hóa sẽ bị tống xuất theo phân, tạo ra sự thiếu hụt calo giúp kiểm soát thể trọng hiệu quả. Ở liều khuyến cáo 120 mg x 3 lần/ngày, hoạt chất ức chế khoảng 30% lượng chất béo hấp thu từ khẩu phần ăn. Lượng mỡ bài tiết trong phân bắt đầu tăng sau khi uống 24 - 48 giờ và trở lại trạng thái ban đầu sau khi ngừng thuốc từ 48 - 72 giờ.
Dữ liệu lâm sàng tổng hợp từ các nghiên cứu kéo dài 2 năm kết hợp ăn kiêng cho thấy 37% bệnh nhân dùng orlistat giảm ít nhất 5% thể trọng sau 12 tuần so với 19% ở nhóm giả dược. Sau 1 năm, tỷ lệ người dùng orlistat 120 mg giảm từ 10% cân nặng trở lên đạt 20% so với 8% ở nhóm dùng giả dược, mức chênh lệch giảm cân trung bình là 3,2 kg. Thử nghiệm lâm sàng 4 năm ghi nhận 60% bệnh nhân nhóm orlistat giảm tối thiểu 5% cân nặng ban đầu sau 12 tuần. Tỷ lệ bệnh nhân duy trì mức giảm cân >= 10% sau 4 năm ở nhóm orlistat là 21% so với 10% của nhóm giả dược. Giảm cân bằng orlistat đồng thời hỗ trợ làm chậm tiến triển bệnh đái tháo đường typ 2 trên nhóm đối tượng nghiên cứu.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Sự hấp thu toàn thân của orlistat rất ít. Nồng độ thuốc nguyên vẹn trong huyết tương không đo được (< 5 ng/ml) sau khi uống 8 giờ. Ở liều điều trị, thuốc rất khó phát hiện trong máu và có nồng độ cực thấp (< 10 ng/ml hoặc 0,02 micromol). Không quan sát thấy hiện tượng tích lũy thuốc trong cơ thể.
9.2.2 Phân bố
Thể tích phân bố không xác định được do lượng hấp thu vào tuần hoàn không đáng kể. Trên in vitro, hơn 99% orlistat liên kết với protein huyết tương, chủ yếu là Albumin và lipoprotein. Một tỷ lệ rất nhỏ hoạt chất gắn vào tế bào hồng cầu.
9.2.3 Chuyển hóa
Quá trình chuyển hóa diễn ra chủ yếu tại thành dạ dày - ruột. Một phần rất nhỏ thuốc hấp thu toàn thân được chuyển hóa thành hai chất chính là M1 (thủy phân vòng lacton 4 nhánh) và M3 (M1 bị tách phần N-formyl leucin), chiếm khoảng 42% tổng lượng thuốc trong huyết tương. Cả M1 và M3 đều có vòng beta-lacton mở, hoạt tính ức chế lipase rất yếu (kém orlistat 1000 lần với M1 và 2500 lần với M3) và nồng độ trong máu rất thấp nên không có vai trò dược lý đáng kể.
9.2.4 Thải trừ
Khoảng 97% lượng thuốc uống vào được thải trừ qua phân, trong đó khoảng 83% ở dạng orlistat ban đầu chưa chuyển hóa. Thuốc thải trừ qua thận ít hơn 2% liều dùng. Thời gian để đào thải hoàn toàn qua phân và nước tiểu là 3 - 5 ngày. Dược động học thải trừ ở người bình thường và người béo phì tương đương nhau. Hoạt chất cùng hai chất chuyển hóa M1, M3 đều được đào thải qua đường mật.
10 Thuốc ORLISLIM 120 giá bao nhiêu?
Thuốc ORLISLIM 120 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc ORLISLIM 120 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc ORLISLIM 120 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc tác dụng chọn lọc tại đường tiêu hóa, hấp thu vào máu không đáng kể nên hầu như không gây ra các tác dụng phụ toàn thân nghiêm trọng.
- Không cần điều chỉnh liều lượng khi sử dụng cho người cao tuổi, người bệnh suy giảm chức năng gan hoặc suy giảm chức năng thận.
- Hiệu quả ức chế hấp thu mỡ từ thức ăn và duy trì giảm cân đã được chứng minh qua nhiều nghiên cứu lâm sàng quy mô lớn.
13 Nhược điểm
- Thường xuất hiện các biến cố tiêu hóa khó chịu như phân mỡ, đầy hơi, tiêu chảy cấp và tăng tần suất đi ngoài.
- Làm giảm hấp thu các loại vitamin tan trong dầu (A, D, E, K), đòi hỏi phải bổ sung vi chất cách xa thời gian dùng thuốc.
- Chứa tá dược lactose cùng nhiều loại phẩm màu nhân tạo, có thể gây dị ứng hoặc không dùng được cho người không dung nạp galactose.
Tổng 3 hình ảnh




