1 / 5
orixaban 15 1 V8688

Orixaban 15

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuPhuongdong Pharma (Công Ty TNHH Dược Phẩm Và Thương Mại Phương Đông), Công ty Cổ phần dược phẩm Phương Đông
Công ty đăng kýCông ty Cổ phần dược phẩm Phương Đông
Số đăng ký893110100426
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtRivaroxaban
Tá dượcPolysorbate 80 (Tween 80), Talc, Magnesi stearat, Microcrystalline cellulose (MCC), Crospovidon , Lactose monohydrat
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq1442
Chuyên mục Thuốc Chống Đông Máu

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất:

  • Rivaroxaban: 15 mg

Thành phần tá dược: Lactose monohydrat, Microcrystallin cellulose 102, Propylen glycol, Polyethylen glycol 6000, Polysorbat 80, Hypromellose, Crospovidon, Talc, Magnesi stearat, Vivacoat PA-1P-000 (thành phần gồm: Hypromellose (HPMC) 6, Polyethylene glycol (PEG) 3350, Titan dioxyd, Polydextrose, Talc), Sắt oxyd đỏ, Màu đỏ ponceau 4R.

2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Orixaban 15

2.1 Tác dụng

Orixaban 15 thuộc nhóm Thuốc chống huyết khối, có tác dụng ức chế trực tiếp và chọn lọc yếu tố Xa. Thuốc ngăn chặn quá trình tạo thrombin, từ đó phòng ngừa và ức chế sự hình thành cục máu đông.

Thuốc điều trị huyết khối và dự phòng đột quỵ Orixaban 15
Thuốc điều trị huyết khối và dự phòng đột quỵ Orixaban 15

2.2 Chỉ định

Thuốc Orixaban 15 được chỉ định sử dụng trong các trường hợp sau:

  • Dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim có một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ (suy tim, tăng huyết áp, tuổi >= 75, đái tháo đường, tiền sử đột quỵ hoặc thiếu máu não thoáng qua).
  • Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và thuyên tắc phổi (PE).
  • Dự phòng tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT) và thuyên tắc phổi (PE).

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Kareto 15 dự phòng đột quỵ

3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Orixaban 15

3.1 Liều dùng

Dự phòng đột quỵ và thuyên tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân rung nhĩ:

  • Liều khuyến cáo thông thường: 20 mg x 1 lần/ngày (đây cũng là liều tối đa).
  • Bệnh nhân suy thận trung bình (CrCl 30 - 49 ml/phút) hoặc nặng (CrCl 15 - 29 ml/phút): Giảm liều xuống 15 mg x 1 lần/ngày.

Điều trị và dự phòng tái phát DVT và PE:

  • Giai đoạn khởi đầu (ngày 1 - 21): 15 mg x 2 lần/ngày (tổng liều 30 mg/ngày).
  • Giai đoạn duy trì (từ ngày 22 trở đi): 20 mg x 1 lần/ngày. Có thể cân nhắc giảm xuống 15 mg x 1 lần/ngày ở người suy thận trung bình hoặc nặng nếu nguy cơ xuất huyết cao hơn nguy cơ tái phát.
  • Dự phòng kéo dài sau ít nhất 6 tháng điều trị DVT/PE: Liều khuyến cáo là 10 mg x 1 lần/ngày; người có nguy cơ cao tái phát cân nhắc dùng 20 mg x 1 lần/ngày.

Xử trí khi quên liều:

  • Chế độ 15 mg x 2 lần/ngày (ngày 1 - 21): Uống ngay khi nhớ ra để đảm bảo đủ 30 mg/ngày (có thể uống 2 viên 15 mg cùng lúc). Tiếp tục lịch uống 15 mg x 2 lần/ngày vào hôm sau.
  • Chế độ 1 lần/ngày: Uống ngay viên thuốc trong ngày khi nhớ ra. Tiếp tục liều 1 lần/ngày vào ngày kế tiếp. Tuyệt đối không uống gấp đôi liều trong cùng một ngày.

Chuyển đổi điều trị:

  • Từ thuốc kháng vitamin K (VKA) sang Rivaroxaban: Ngừng VKA, bắt đầu Rivaroxaban khi INR <= 3,0 (ở bệnh nhân rung nhĩ) hoặc INR <= 2,5 (ở bệnh nhân DVT/PE).
  • Từ Rivaroxaban sang VKA: Dùng phối hợp Rivaroxaban và VKA cho đến khi chỉ số INR >= 2,0.
  • Từ thuốc chống đông đường tiêm sang Rivaroxaban: Bắt đầu uống từ 0 đến 2 giờ trước cữ tiêm tiếp theo, hoặc tại thời điểm ngừng truyền tĩnh mạch liên tục.
  • Từ Rivaroxaban sang thuốc chống đông đường tiêm: Ngừng Rivaroxaban và tiêm liều đầu tiên vào đúng thời điểm uống liều Rivaroxaban tiếp theo.

Đối tượng đặc biệt:

  • Bệnh nhân suy thận nặng (CrCl 15 - 29 ml/phút): Phải thận trọng khi sử dụng. Không khuyến cáo dùng cho bệnh nhân có CrCl < 15 ml/phút.
  • Bệnh nhân suy gan: Chống chỉ định ở người mắc bệnh gan đi kèm rối loạn đông máu có nguy cơ xuất huyết lâm sàng, bao gồm xơ gan Child-Pugh B và C.
  • Người cao tuổi, thể trọng, giới tính: Không cần hiệu chỉnh liều.
  • Bệnh nhân chuyển nhịp: Dùng Rivaroxaban ít nhất 4 giờ trước khi tiến hành chuyển nhịp.
  • Bệnh nhân rung nhĩ được can thiệp mạch vành qua da (PCI) có đặt stent: Dùng liều giảm 15 mg x 1 lần/ngày (hoặc 10 mg x 1 lần/ngày nếu CrCl 30 - 49 ml/phút) kết hợp với thuốc ức chế P2Y12 tối đa 12 tháng.

3.2 Cách dùng

Dùng đường uống và phải uống cùng với thức ăn. Bệnh nhân không thể nuốt nguyên viên: Có thể nghiền viên thuốc, trộn với nước hoặc thức ăn mềm (như nước táo) dùng ngay bằng đường uống, sau đó tiếp tục ăn ngay lập tức. Trường hợp dùng qua ống thông dạ dày: Nghiền nhỏ viên thuốc, hòa với lượng nước nhỏ bơm qua sonde sau khi đã định vị đúng, tráng lại bằng nước và cho nuôi ăn qua đường ruột ngay sau đó.

[1]

4 Chống chỉ định

Thuốc Orixaban 15 chống chỉ định đối với các trường hợp:

  • Bệnh nhân mẫn cảm với rivaroxaban hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
  • Bệnh nhân đang xuất huyết có ý nghĩa lâm sàng (như xuất huyết nội sọ, xuất huyết tiêu hóa).
  • Bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông khác (UFH, LMWH, dẫn xuất heparin, thuốc chống đông đường uống như warfarin, dabigatran, apixaban), trừ giai đoạn chuyển đổi thuốc hoặc liều UFH duy trì thông catheter.
  • Bệnh nhân mắc bệnh gan đi kèm rối loạn đông máu dẫn đến nguy cơ xuất huyết lâm sàng, kể cả xơ gan Child-Pugh B và C.
  • Phụ nữ có thai và phụ nữ đang trong thời kỳ cho con bú.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Riazhu 2.5 phòng ngừa biến cố huyết khối

5 Tác dụng phụ

Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu (thường gặp); tăng tiểu cầu (ít gặp); giảm tiểu cầu (báo cáo hậu mãi).

Rối loạn tim mạch và mạch máu: Hạ huyết áp, tụ máu (thường gặp); nhịp tim nhanh (ít gặp).

Rối loạn mắt: Xuất huyết mắt, xuất huyết kết mạc (thường gặp).

Rối loạn tiêu hóa: Xuất huyết tiêu hóa, chảy máu nướu răng, đau bụng, buồn nôn, khó tiêu, nôn, tiêu chảy, táo bón (thường gặp); khô miệng (ít gặp).

Rối loạn gan mật: Tăng men gan transaminase (thường gặp); suy giảm chức năng gan, tăng phosphatase kiềm, tăng bilirubin máu (ít gặp); vàng da, tăng bilirubin liên hợp (hiếm gặp); viêm gan, ứ mật (báo cáo hậu mãi).

Rối loạn hô hấp: chảy máu cam, ho ra máu (thường gặp); viêm phổi tăng bạch cầu ái toan (báo cáo hậu mãi).

Rối loạn thần kinh: Choáng váng, đau đầu (thường gặp); xuất huyết não và nội sọ, ngất (ít gặp).

Rối loạn thận và tiết niệu: Xuất huyết đường niệu - sinh dục, tiểu máu, rong kinh, suy thận (thường gặp); bệnh thận liên quan kháng đông (báo cáo hậu mãi).

Rối loạn da và mô dưới da: Ngứa, phát ban, bầm tím, xuất huyết dưới da (thường gặp); mày đay (ít gặp); phù mạch, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng dress (báo cáo hậu mãi).

Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau chi (thường gặp); tụ máu khớp (ít gặp); xuất huyết cơ (hiếm gặp).

Rối loạn toàn thân: Sốt, phù ngoại vi, giảm sức lực, mệt mỏi (thường gặp); khó chịu (ít gặp); phù tại chỗ (hiếm gặp).

6 Tương tác

Thuốc kháng nấm nhóm azol đường toàn thân (ketoconazol, itraconazol, voriconazol, posaconazol): Ức chế mạnh CYP3A4 và P-gp làm tăng nồng độ Rivaroxaban và tăng nguy cơ chảy máu, không khuyến cáo dùng phối hợp.

Thuốc ức chế protease HIV (Ritonavir): Ức chế mạnh CYP3A4 và P-gp làm tăng đáng kể AUC của Rivaroxaban, không khuyến cáo dùng đồng thời.

Thuốc cảm ứng CYP3A4 và P-gp mạnh (rifampicin, Phenytoin, carbamazepin, Phenobarbital, St. John's Wort): Làm giảm AUC và giảm hiệu lực chống đông của Rivaroxaban, cần thận trọng khi phối hợp.

Kháng sinh nhóm macrolid (clarithromycin, Erythromycin): Làm tăng nhẹ đến vừa nồng độ Rivaroxaban; cần thận trọng theo dõi ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận.

Fluconazol: Làm tăng nhẹ nồng độ Rivaroxaban nhưng nằm trong khoảng dao động thông thường.

Dronedaron: Tránh dùng đồng thời do dữ liệu lâm sàng còn hạn chế.

Thuốc chống đông máu khác (enoxaparin, heparin, warfarin): Làm gia tăng rõ rệt nguy cơ xuất huyết khi dùng kết hợp.

Thuốc chống viêm không steroid (NSAID), Aspirin, thuốc ức chế kết tập tiểu cầu (Clopidogrel): Làm tăng nguy cơ chảy máu trên lâm sàng.

Thuốc ức chế tái thu hồi serotonin (SSRI, SNRI): Tăng nguy cơ biến cố xuất huyết nghiêm trọng do ảnh hưởng trên chức năng tiểu cầu.

Midazolam, Digoxin, Atorvastatin, omeprazol, ranitidin, antacid chứa nhôm/magnesi hydroxyd: Không ghi nhận tương tác dược động học có ý nghĩa lâm sàng với Rivaroxaban.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Phải theo dõi chặt chẽ dấu hiệu xuất huyết; ngừng dùng Rivaroxaban ngay nếu có biến cố chảy máu nghiêm trọng.

Thận trọng ở người có nguy cơ xuất huyết cao: tăng huyết áp nặng không kiểm soát, loét tiêu hóa đang tiến triển, bệnh võng mạc do mạch máu, giãn phế quản, ung thư ác tính.

Phẫu thuật và thủ thuật can thiệp: Tạm ngừng thuốc tối thiểu 24 giờ trước khi can thiệp nếu có thể. Bắt đầu dùng lại ngay khi quá trình cầm máu đã ổn định.

Gây tê tủy sống hoặc ngoài màng cứng: Nguy cơ tụ máu tủy sống có thể gây liệt lâu dài. Rút ống thông ngoài màng cứng sau liều Rivaroxaban cuối ít nhất 18 giờ (người trẻ) hoặc 26 giờ (người già). Uống lại thuốc sớm nhất 6 giờ sau khi rút ống thông.

Bệnh nhân thay van tim nhân tạo (kể cả TAVR): Không khuyến cáo sử dụng vì thiếu dữ liệu an toàn và hiệu quả.

Bệnh nhân có hội chứng kháng Phospholipid (APS) có bộ ba dương tính: Không khuyến cáo sử dụng do làm tăng tỷ lệ huyết khối tái phát so với thuốc kháng vitamin K.

Thuyên tắc phổi có huyết động không ổn định hoặc cần tiêu sợi huyết: Không khuyến cáo dùng Rivaroxaban để thay thế Heparin không phân đoạn.

Bệnh nhân suy thận: Cần thận trọng khi CrCl từ 15 - 29 ml/phút và không khuyến cáo sử dụng khi CrCl < 15 ml/phút.

Ngừng thuốc ngay khi phát hiện phát ban da nghiêm trọng, tổn thương phồng rộp hoặc dấu hiệu mẫn cảm niêm mạc.

Thận trọng do thuốc chứa tá dược lactose (không dùng cho người bất dung nạp galactose, thiếu hụt lactase, kém hấp thu glucose-galactose) và màu đỏ ponceau 4R (nguy cơ dị ứng).

Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Thận trọng do thuốc có thể gây choáng váng hoặc ngất.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ mang thai: Chống chỉ định dùng Rivaroxaban. Dữ liệu thực nghiệm cho thấy độc tính sinh sản và nguy cơ xuất huyết qua nhau thai.

Phụ nữ cho con bú: Chống chỉ định dùng thuốc. Rivaroxaban bài tiết qua sữa mẹ ở động vật thí nghiệm. Cần quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng thuốc.

Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản: Bắt buộc phải áp dụng biện pháp tránh thai hiệu quả trong suốt thời gian điều trị bằng Rivaroxaban.

7.3 Xử trí khi quá liều

Quá liều Rivaroxaban làm tăng nguy cơ biến chứng xuất huyết nghiêm trọng. Hiện tượng tác dụng trần không làm tăng thêm phơi nhiễm thuốc xảy ra ở liều từ 50 mg trở lên.

Không thể loại bỏ Rivaroxaban bằng thẩm tách máu do thuốc liên kết rất cao với protein huyết tương.

Cân nhắc sử dụng than hoạt để giảm hấp thu nếu mới uống quá liều.

Xử trí xuất huyết: Tạm ngưng hoặc dừng hẳn thuốc, áp dụng ép cơ học, truyền dịch nâng đỡ huyết động, truyền hồng cầu lắng hoặc huyết tương tươi đông lạnh.

Khi chảy máu nặng đe dọa tính mạng: Cân nhắc sử dụng phức hợp prothrombin cô đặc (PCC), phức hợp prothrombin hoạt hóa cô đặc (APCC), yếu tố VIIa hoạt hóa tái tổ hợp (r-FVIIa) hoặc thuốc đảo ngược đặc hiệu andexanet alfa nếu có sẵn.

Protamin sulfat và vitamin K không có hiệu quả hóa giải tác dụng chống đông của Rivaroxaban.

7.4 Bảo quản

  • Nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng.
  • Để thuốc xa tầm tay của trẻ em.
  • Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất. Không dùng thuốc đã quá hạn sử dụng ghi trên bao bì.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Orixaban 15 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm XELOBAN 20 của Công Ty TNHH MTV Dược phẩm La Terre France chứa thành phần Rivaroxaban được chỉ định để điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi và dự phòng đột quỵ do thuyên tắc mạch ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim có kèm yếu tố nguy cơ.

Sản phẩm Rivaroxaban-5A Farma 15mg do Công ty cổ phần liên doanh dược phẩm Éloge France Việt Nam sản xuất, chứa Rivaroxaban được sử dụng trong các trường hợp dự phòng tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu kéo dài, đồng thời hỗ trợ kiểm soát ngăn ngừa biến cố thuyên tắc mạch toàn thân sau các can thiệp lâm sàng chuyên khoa.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Rivaroxaban là một chất ức chế chọn lọc cao và trực tiếp đối với yếu tố Xa qua đường uống. Sự hoạt hóa yếu tố X thành yếu tố Xa đóng vai trò trung tâm trong dòng thác đông máu qua cả con đường nội sinh và ngoại sinh. Yếu tố Xa trực tiếp biến đổi prothrombin thành thrombin thông qua phức hợp prothrombinase, dẫn đến sự tạo thành cục máu đông fibrin và kích hoạt tiểu cầu. Mỗi phân tử yếu tố Xa có khả năng khuếch đại tạo ra hơn 1000 phân tử thrombin. Rivaroxaban ức chế cả yếu tố Xa tự do và yếu tố Xa liên kết trong phức hợp prothrombinase, từ đó làm giảm bùng nổ sản sinh thrombin. Sự ức chế yếu tố Xa của thuốc phụ thuộc theo liều lượng sử dụng.

Rivaroxaban kéo dài thời gian prothrombin (PT), aPTT và HepTest phụ thuộc liều. Chỉ số INR chỉ được hiệu chuẩn cho coumarin và không có giá trị để đánh giá mức độ chống đông của Rivaroxaban. Trong thực hành lâm sàng, việc theo dõi định kỳ các thông số đông máu là không cần thiết, nhưng có thể đo lường nồng độ thuốc bằng xét nghiệm kháng yếu tố Xa khi có chỉ định đặc biệt.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Rivaroxaban hấp thu nhanh chóng qua Đường tiêu hóa và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) sau 2 đến 4 giờ uống. Ở liều 10 mg, thuốc hấp thu gần như hoàn toàn với Sinh khả dụng đường uống đạt từ 80% đến 100%, không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Đối với liều 20 mg dùng lúc đói, sinh khả dụng chỉ đạt 66%. Khi uống liều 20 mg cùng với thức ăn, giá trị AUC trung bình tăng 39%, chứng minh thuốc hấp thu tối ưu trong điều kiện no. Mức độ hấp thu giảm dần nếu thuốc được giải phóng ở các đoạn xa của ruột non hoặc đại tràng. Viên thuốc nghiền trộn cùng nước hoặc nước táo có sinh khả dụng tương đương với viên uống nguyên vẹn.

9.2.2 Phân bố

Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương của Rivaroxaban rất cao, đạt khoảng 92% đến 95% ở người, trong đó Albumin huyết thanh là thành phần gắn kết chính. Thuốc có Thể tích phân bố ở mức trung bình với thể tích phân bố ở trạng thái ổn định (Vss) xấp xỉ 50 lít.

9.2.3 Chuyển hóa

Khoảng 2/3 liều Rivaroxaban uống vào được thoái hóa thông qua các phản ứng chuyển hóa tại gan. Các cơ chế chuyển hóa chính bao gồm sự thoái biến oxy hóa nhóm morpholinon và thủy phân liên kết amid, qua trung gian enzym CYP3A4, CYP2J2 và các cơ chế độc lập với hệ enzym CYP. Rivaroxaban là cơ chất của các protein vận chuyển P-gp và Bcrp. Hoạt chất nguyên vẹn là thành phần chiếm ưu thế nhất trong huyết tương người, không ghi nhận các chất chuyển hóa có hoạt tính tồn tại trong tuần hoàn.

9.2.4 Thải trừ

Rivaroxaban có Độ thanh thải toàn thân thấp, ước tính khoảng 10 L/giờ. Trong lượng thuốc được chuyển hóa (chiếm 2/3 liều dùng), một nửa được thải trừ qua thận và nửa còn lại thải trừ qua phân. Khoảng 1/3 liều dùng còn lại được bài tiết nguyên vẹn qua thận vào nước tiểu, chủ yếu qua cơ chế bài tiết chủ động. Thời gian bán thải của thuốc dao động từ 5 đến 9 giờ ở người trẻ tuổi và kéo dài lên 11 đến 13 giờ ở người cao tuổi do giảm thanh thải qua gan và thận.

10 Thuốc Orixaban 15 giá bao nhiêu?

Thuốc Orixaban 15 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Orixaban 15 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Orixaban 15 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Thuốc sử dụng đường uống tiện lợi, không bắt buộc phải xét nghiệm theo dõi chỉ số đông máu định kỳ như nhóm kháng vitamin K truyền thống.
  • Khởi phát tác dụng chống đông nhanh, đạt hiệu quả phòng ngừa và điều trị huyết khối đã được chứng minh qua nhiều thử nghiệm lâm sàng pha III quy mô lớn.
  • Ít tương tác với các loại thực phẩm thường ngày hơn so với warfarin.

13 Nhược điểm

  • Làm gia tăng nguy cơ biến cố xuất huyết, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận nặng hoặc người dùng đồng thời các chất ức chế mạnh CYP3A4 và P-gp.
  • Chi phí điều trị thường cao hơn các thuốc chống đông cổ điển và thuốc đảo ngược tác dụng đặc hiệu chưa được trang bị phổ biến tại mọi cơ sở y tế

Tổng 5 hình ảnh

orixaban 15 1 V8688
orixaban 15 1 V8688
orixaban 15 2 G2325
orixaban 15 2 G2325
orixaban 15 3 J3414
orixaban 15 3 J3414
orixaban 15 4 P6142
orixaban 15 4 P6142
orixaban 15 5 Q6226
orixaban 15 5 Q6226

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Sản phẩm có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Tuấn vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Orixaban 15 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Orixaban 15
    T
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789