ORILOPRAM 10
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Phuongdong Pharma (Công Ty TNHH Dược Phẩm Và Thương Mại Phương Đông), Công ty Cổ phần Dược phẩm Phương Đông |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ phần Dược phẩm Phương Đông |
| Số đăng ký | 893110100026 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Escitalopram, Lactose (Lactose monohydrate, Lactosum) |
| Tá dược | Talc, Magnesi stearat, Sodium Croscarmellose, Microcrystalline cellulose (MCC), titanium dioxid |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq1447 |
| Chuyên mục | Thuốc Thần Kinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Escitalopram (dưới dạng Escitalopram oxalat): 10 mg.
Thành phần tá dược: Lactose monohydrat, microcrystalline cellulose (Avicel) 102, talc, colloidal silicon dioxide (Aerosil) 200, croscarmellose sodium (Primellose), magnesi stearat, Vivacoat PA-IP-000 (Hypromellose 6, polyethylene glycol 3350, titan dioxyd, polydextrose, talc).
2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc ORILOPRAM 10
2.1 Tác dụng
ORILOPRAM 10 thuộc nhóm thuốc chống trầm cảm ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin (SSRI). Thuốc giúp tăng lượng serotonin tự nhiên trong não bộ để cải thiện tâm trạng và kiểm soát lo âu.

2.2 Chỉ định
- Điều trị các đợt trầm cảm nặng.
- Điều trị rối loạn hoảng sợ có hoặc không có chứng sợ khoảng trống.
- Điều trị rối loạn lo âu xã hội (ám ảnh xã hội).
- Điều trị rối loạn lo âu lan tỏa.
- Điều trị rối loạn ám ảnh cưỡng chế (OCD).
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Elicea 5mg điều trị trầm cảm
3 Liều dùng – Cách dùng thuốc ORILOPRAM 10
3.1 Liều dùng
Tính an toàn khi dùng liều trên 20 mg/ngày chưa được chứng minh.
Trầm cảm nặng: Liều thông thường là 10 mg/lần/ngày. Tùy đáp ứng, có thể tăng tối đa lên 20 mg/ngày. Thuốc cần 2 - 4 tuần để thấy rõ hiệu quả. Sau khi hết triệu chứng, cần duy trì điều trị ít nhất 6 tháng.
Rối loạn hoảng sợ có hoặc không có chứng sợ khoảng trống: Liều khởi đầu 5 mg/ngày trong tuần đầu, sau đó tăng lên 10 mg/ngày. Tối đa 20 mg/ngày. Hiệu quả tối đa đạt được sau khoảng 3 tháng.
Rối loạn lo âu xã hội: Liều thông thường là 10 mg/lần/ngày. Sau 2 - 4 tuần, có thể giảm xuống 5 mg/ngày hoặc tăng tối đa 20 mg/ngày tùy đáp ứng. Khuyến cáo điều trị 12 tuần để duy trì đáp ứng và có thể kéo dài 6 tháng để phòng ngừa tái phát.
Rối loạn lo âu lan tỏa: Liều khởi đầu 10 mg/lần/ngày, có thể tăng tối đa 20 mg/ngày tùy đáp ứng. Cần đánh giá định kỳ lợi ích điều trị.
Rối loạn ám ảnh cưỡng chế: Liều khởi đầu 10 mg/lần/ngày, tối đa 20 mg/ngày. Cần điều trị đủ thời gian để hết triệu chứng và đánh giá lại định kỳ.
Người cao tuổi (> 65 tuổi): Liều khởi đầu 5 mg/lần/ngày, có thể tăng tối đa 10 mg/ngày. Chưa có dữ liệu đánh giá hiệu quả trên rối loạn lo âu xã hội ở người cao tuổi.
Trẻ em và thanh thiếu niên (< 18 tuổi): Không nên sử dụng.
Bệnh nhân suy thận: Không cần chỉnh liều ở mức độ nhẹ và trung bình. Thận trọng ở bệnh nhân suy thận nặng có ClCr dưới 30 ml/phút.
Bệnh nhân suy gan: Khởi đầu 5 mg/ngày trong 2 tuần đầu đối với suy gan nhẹ hoặc trung bình, có thể tăng lên 10 mg/ngày. Thận trọng và theo dõi sát khi dùng cho bệnh nhân suy gan nặng.
Người chuyển hóa kém CYP2C19: Khởi đầu 5 mg/ngày trong 2 tuần đầu, có thể tăng tối đa 10 mg/ngày.
Ngừng điều trị: Tránh dừng thuốc đột ngột. Cần giảm dần liều lượng trong ít nhất 1 - 2 tuần để hạn chế nguy cơ xuất hiện triệu chứng cai thuốc.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng theo đường uống 1 lần mỗi ngày, có thể uống cùng bữa ăn hoặc xa bữa ăn. Với liều khởi đầu 5 mg, không được bẻ đôi viên ORILOPRAM 10 mà cần sử dụng chế phẩm chứa escitalopram hàm lượng 5 mg. Nếu quên liều, hãy uống ngay khi nhớ ra. Nếu gần đến thời điểm uống liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều đã quên. Tuyệt đối không uống gấp đôi liều. Không vứt bỏ thuốc vào hệ thống nước thải hoặc rác sinh hoạt. Hãy tham khảo ý kiến dược sĩ để tiêu hủy thuốc đúng cách nhằm bảo vệ môi trường.
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với escitalopram hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
Dùng đồng thời với các thuốc ức chế monoamin oxidase (MAOI).
Phối hợp với thuốc ức chế thuận nghịch MAO-A (như moclobemid) hoặc thuốc ức chế không chọn lọc thuận nghịch MAO (như Linezolid).
Người bệnh có khoảng QT kéo dài hoặc mắc hội chứng QT kéo dài bẩm sinh.
Sử dụng đồng thời với các thuốc khác có tác dụng làm kéo dài khoảng QT.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Morcet 10mg điều trị trầm cảm
5 Tác dụng phụ
Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu (không rõ tần suất).
Rối loạn hệ miễn dịch: Phản ứng phản vệ (hiếm gặp).
Rối loạn nội tiết: Hội chứng tiết Hormon chống bài niệu không thích hợp - SIADH (không rõ tần suất).
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng hoặc giảm cảm giác thèm ăn, tăng cân (thường gặp); sụt cân (ít gặp); hạ natri máu, chán ăn (không rõ tần suất).
Rối loạn tâm thần: Lo lắng, bồn chồn, ác mộng, giảm ham muốn tình dục, mất khoái cảm ở nữ giới (thường gặp); nghiến răng, hoảng loạn, lú lẫn (ít gặp); hung hăng, mất nhận thức bản thân, ảo giác (hiếm gặp); hưng cảm, xuất hiện ý nghĩ hoặc hành vi tự sát (không rõ tần suất).
Rối loạn hệ thần kinh: Đau đầu (rất thường gặp); mất ngủ, buồn ngủ, chóng mặt, dị cảm, run rẩy (thường gặp); rối loạn vị giác, rối loạn giấc ngủ, ngất xỉu (ít gặp); hội chứng serotonin (hiếm gặp); co giật, rối loạn vận động, chứng ngồi không yên (không rõ tần suất).
Rối loạn mắt: Giãn đồng tử, rối loạn thị giác (ít gặp).
Rối loạn tai và mê đạo: ù tai (ít gặp).
Rối loạn tim: Nhịp tim nhanh (ít gặp); nhịp tim chậm (hiếm gặp); kéo dài khoảng QT, rối loạn nhịp thất bao gồm xoắn đỉnh (không rõ tần suất).
Rối loạn mạch máu: hạ huyết áp tư thế đứng (không rõ tần suất).
Rối loạn hô hấp, lồng ngực: Viêm xoang, ngáp (thường gặp); chảy máu cam (ít gặp).
Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn (rất thường gặp); tiêu chảy, táo bón, nôn mửa, khô miệng (thường gặp); xuất huyết tiêu hóa bao gồm chảy máu trực tràng (ít gặp).
Rối loạn gan mật: Viêm gan, xét nghiệm chức năng gan bất thường (không rõ tần suất).
Rối loạn da và mô dưới da: Tăng tiết mồ hôi (thường gặp); mề đay, rụng tóc, phát ban, ngứa (ít gặp); bầm tím, phù mạch (không rõ tần suất).
Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau khớp, đau cơ (thường gặp).
Rối loạn thận và tiết niệu: Bí tiểu (không rõ tần suất).
Rối loạn hệ sinh sản và vú: Rối loạn xuất tinh, liệt dương ở nam giới (thường gặp); rong kinh, băng huyết ở nữ giới (ít gặp); băng huyết sau sinh, tăng tiết sữa, chứng cương dương vật kéo dài (không rõ tần suất).
Rối loạn toàn thân: Mệt mỏi, sốt (thường gặp); phù nề (ít gặp).
6 Tương tác
Thuốc ức chế MAOI không chọn lọc không hồi phục: Nguy cơ xuất hiện hội chứng serotonin nghiêm trọng. Chỉ bắt đầu dùng escitalopram sau khi ngừng MAOI ít nhất 14 ngày. Cần ngừng escitalopram tối thiểu 7 ngày trước khi bắt đầu dùng MAOI.
Moclobemid, Linezolid: Chống chỉ định phối hợp do nguy cơ khởi phát hội chứng serotonin.
Selegilin: Cần thận trọng khi dùng chung do có thể làm tăng nguy cơ hội chứng serotonin.
Thuốc kéo dài khoảng QT (chống loạn nhịp nhóm IA và III; thuốc chống loạn thần như pimozid, Haloperidol, phenothiazin; thuốc chống trầm cảm ba vòng; Sparfloxacin, Moxifloxacin, Erythromycin IV, Pentamidin, halofantrin; kháng histamin như hydroxyzin, mizolastin, astemizol): Chống chỉ định phối hợp do nguy cơ kéo dài khoảng QT và xoắn đỉnh.
Thuốc tác động lên hệ serotonergic (tramadol, Buprenorphin, Sumatriptan và các triptan khác): Tăng nguy cơ khởi phát hội chứng serotonin.
Thuốc hạ ngưỡng co giật (thuốc chống trầm cảm ba vòng, SSRI, an thần kinh phenothiazin, thioxanthen, butyrophenon, mefloquin, Bupropion, Tramadol): Thận trọng khi dùng cùng vì làm tăng nguy cơ co giật.
Lithium, Tryptophan: Có thể làm gia tăng tác dụng của escitalopram.
Thảo dược chứa St. John's Wort: Làm tăng tần suất xảy ra các phản ứng có hại.
Thuốc chống đông đường uống, NSAID, Acid Acetylsalicylic, Ticlopidin, dipyridamol: Làm thay đổi khả năng đông máu và tăng nguy cơ xuất huyết.
Rượu bia: Khuyến cáo không kết hợp cùng thuốc tác động tâm thần.
Thuốc gây hạ Kali máu, hạ magnesi máu: Gia tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim ác tính.
Thuốc ức chế CYP2C19 (omeprazol, esomeprazol, fluconazol, fluvoxamin, lansoprazol, ticlopidin, cimetidin): Làm tăng nồng độ escitalopram trong huyết tương, có thể cần giảm liều escitalopram.
Thuốc chuyển hóa qua CYP2D6 (flecainid, Propafenon, Metoprolol, desipramin, clomipramin, nortriptylin, risperidon, Thioridazin, haloperidol): Escitalopram ức chế CYP2D6 dẫn đến làm tăng nồng độ các thuốc này trong máu, cần cân nhắc chỉnh liều.
Tương kỵ của thuốc: Do không có nghiên cứu về tính tương kỵ, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi: Tuyệt đối không sử dụng do gia tăng nguy cơ có hành vi tự tử và tính thù địch.
Lo lắng nghịch lý: Bệnh nhân rối loạn hoảng sợ có thể bị tăng triệu chứng lo âu trong 2 tuần đầu. Cần dùng liều khởi đầu thấp.
Cơn co giật: Phải ngừng thuốc nếu bệnh nhân lần đầu lên cơn động kinh hoặc tần suất co giật tăng lên.
Hưng cảm: Thận trọng ở người có tiền sử hưng cảm. Ngừng dùng thuốc ngay khi xuất hiện giai đoạn hưng cảm.
Bệnh đái tháo đường: Thuốc có thể làm thay đổi đường huyết. Cần theo dõi và chỉnh liều Insulin hoặc thuốc hạ đường huyết.
Nguy cơ tự tử: Bệnh nhân trầm cảm cần được giám sát chặt chẽ, đặc biệt là nhóm người dưới 25 tuổi và giai đoạn đầu điều trị.
Chứng ngồi không yên: Cảm giác bồn chồn khó chịu, không thể ngồi yên có thể xuất hiện trong vài tuần đầu. Không nên tăng liều khi gặp tình trạng này.
Hạ natri máu: Thường do hội chứng SIADH và sẽ hồi phục khi ngừng thuốc. Thận trọng ở người già hoặc bệnh nhân xơ gan.
Xuất huyết: Thận trọng ở người có cơ địa dễ chảy máu hoặc dùng chung với thuốc chống đông, NSAID.
Kéo dài khoảng QT: Escitalopram kéo dài khoảng QT phụ thuộc liều. Thận trọng ở người có bệnh tim mạch, tiền sử loạn nhịp, nhịp chậm hoặc rối loạn điện giải.
Tăng nhãn áp góc đóng: Thuốc có thể gây giãn đồng tử làm hẹp góc mắt. Cần thận trọng ở người có tiền sử bệnh lý này.
Rối loạn chức năng tình dục: Triệu chứng rối loạn tình dục có thể kéo dài kể cả sau khi đã ngừng dùng thuốc.
Thành phần tá dược: Thuốc chứa lactose monohydrat, không dùng cho người không dung nạp galactose hoặc kém hấp thu glucose-galactose. Lượng natri trong mỗi viên dưới 23 mg, coi như không chứa natri.
Lái xe và vận hành máy móc: Thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng phán đoán và sự tập trung, người bệnh cần thận trọng.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Thời kỳ mang thai: Chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết sau khi đã cân nhắc kỹ giữa lợi ích và nguy cơ. Không nên ngừng thuốc đột ngột. Trẻ sơ sinh phơi nhiễm với thuốc trong 3 tháng cuối thai kỳ có thể gặp suy hô hấp, co giật, hạ thân nhiệt, khó bú hoặc khóc liên tục. Việc dùng thuốc trong tháng cuối trước sinh làm tăng nhẹ nguy cơ xuất huyết sau sinh.
Thời kỳ cho con bú: Escitalopram bài tiết vào sữa mẹ. Không khuyến khích cho con bú trong suốt quá trình điều trị.
Khả năng sinh sản: Dữ liệu trên động vật cho thấy thuốc ảnh hưởng đến chất lượng tinh trùng nhưng có thể hồi phục ở người và chưa ghi nhận ảnh hưởng tiêu cực lên khả năng sinh sản của con người.
7.3 Xử trí khi quá liều
Độc tính: Uống đơn độc liều 400 - 800 mg hiếm khi gây triệu chứng nghiêm trọng. Tử vong hiếm gặp khi dùng đơn độc mà chủ yếu xảy ra do phối hợp nhiều loại thuốc.
Triệu chứng: Chóng mặt, run rẩy, kích động, buồn nôn, nôn mửa, hạ huyết áp, nhịp tim nhanh, kéo dài khoảng QT, rối loạn nhịp tim, hạ kali máu, co giật, hôn mê hoặc hội chứng serotonin.
Xử trí: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Thiết lập và duy trì thông khí đường thở, cung cấp oxy đầy đủ. Tiến hành rửa dạ dày sớm và cho dùng than hoạt. Theo dõi chặt chẽ dấu hiệu sinh tồn và điện tâm đồ, phối hợp các biện pháp hỗ trợ triệu chứng kịp thời.
7.4 Bảo quản
Bảo quản ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp. Giữ thuốc xa tầm tay trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm ORILOPRAM 10 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Glolyza 15mg của DRP Inter Co.Ltd chứa thành phần Escitalopram được chỉ định để điều trị các đợt trầm cảm nặng, hội chứng hoảng sợ có hoặc không kèm chứng sợ khoảng trống, hỗ trợ cải thiện khí sắc và tâm lý toàn diện cho người trưởng thành theo chỉ định của bác sĩ chuyên khoa.
Sản phẩm Esram 10mg do Nobel Ilac Sanayii Ve Ticaret A.S sản xuất, chứa Escitalopram được sử dụng trong các trường hợp người bệnh mắc hội chứng rối loạn lo âu xã hội, lo âu lan tỏa dai dẳng hoặc rối loạn ám ảnh cưỡng chế, giúp kiểm soát tốt các cơn lo âu kịch phát và phòng ngừa tái phát lâu dài.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Escitalopram là chất ức chế chọn lọc tái hấp thu serotonin (5-HT) có ái lực rất cao với vị trí gắn kết chính. Hoạt chất cũng liên kết với vị trí dị lập thể trên chất vận chuyển serotonin với ái lực thấp hơn khoảng 1000 lần. Escitalopram hầu như không có ái lực hoặc ái lực rất thấp đối với các thụ thể khác như 5-HT1A, 5-HT2, thụ thể Dopamin D1 và D2, thụ thể alpha1, alpha2, beta-adrenoceptor, thụ thể histamin H1, muscarin cholinergic, benzodiazepin và opioid. Cơ chế ức chế tái hấp thu 5-HT có chọn lọc là nền tảng duy nhất giải thích toàn bộ tác dụng dược lý và hiệu quả lâm sàng của hoạt chất.
Nghiên cứu điện tâm đồ trên người tình nguyện khỏe mạnh cho thấy escitalopram gây kéo dài khoảng QTc phụ thuộc vào liều dùng, tăng 4,3 mili giây ở liều 10 mg/ngày và 10,7 mili giây ở liều 30 mg/ngày. Về mặt lâm sàng, escitalopram đã chứng minh hiệu quả vượt trội so với giả dược trong điều trị cấp tính và phòng ngừa tái phát lâu dài đối với các đợt trầm cảm nặng, rối loạn lo âu xã hội, rối loạn lo âu lan tỏa và rối loạn ám ảnh cưỡng chế.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Escitalopram được hấp thu gần như hoàn toàn qua Đường tiêu hóa và quá trình này không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 4 giờ dùng đa liều. Sinh khả dụng tuyệt đối đường uống ước tính đạt khoảng 80%.
9.2.2 Phân bố
Thể tích phân bố biểu kiến sau khi uống dao động trong khoảng từ 12 đến 26 L/kg. Tỷ lệ gắn kết với protein huyết tương của escitalopram cùng các chất chuyển hóa chính đều ở mức dưới 80%.
9.2.3 Chuyển hóa
Escitalopram được chuyển hóa tại gan thành các chất chuyển hóa demethyl và didemethyl vẫn giữ hoạt tính dược lý, hoặc chuyển thành chất chuyển hóa N-oxyd. Quá trình demethyl hóa được xúc tác chủ yếu qua enzym CYP2C19 cùng sự tham gia một phần của CYP3A4 và CYP2D6. Thuốc gốc và các chất chuyển hóa sau đó được bài tiết một phần dưới dạng liên hợp glucuronid.
9.2.4 Thải trừ
Thời gian bán thải sau khi dùng liều lặp lại khoảng 30 giờ, với Độ thanh thải huyết tương qua đường uống khoảng 0,6 L/phút. Thuốc được bài tiết qua cả gan và thận, trong đó phần lớn liều dùng đào thải dưới dạng chất chuyển hóa qua nước tiểu. Động học của thuốc có tính tuyến tính, nồng độ ổn định trong máu đạt được sau khoảng 1 tuần điều trị.
10 Thuốc ORILOPRAM 10 giá bao nhiêu?
Thuốc ORILOPRAM 10 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc ORILOPRAM 10 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc ORILOPRAM 10 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Cơ chế ức chế chọn lọc chuyên biệt trên serotonin giúp giảm thiểu đáng kể các tác dụng phụ kháng cholinergic, an thần và hạ huyết áp so với các thuốc chống trầm cảm ba vòng.
- Thuốc hấp thu tốt qua đường tiêu hóa và không bị phụ thuộc vào bữa ăn, tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh nhân tuân thủ điều trị hàng ngày.
13 Nhược điểm
- Escitalopram có nguy cơ gây kéo dài khoảng QT phụ thuộc liều, làm tăng rủi ro loạn nhịp thất ác tính nếu sử dụng quá liều hoặc dùng kèm thuốc gây kéo dài QT khác.
- Tỷ lệ gặp triệu chứng cai thuốc khá cao khi ngừng thuốc đột ngột, đòi hỏi phải giảm liều từ từ trong tối thiểu 1 - 2 tuần.
Tổng 5 hình ảnh






