1 / 12
oricox 120 tablet I3837

Oricox 120 Tablet

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuIncepta Pharmaceuticals, Incepta Pharmaceuticals Ltd.
Công ty đăng kýCông ty TNHH Dược phẩm và TBYT Phương Lê
Số đăng ký894110060526
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 2 vỉ x 10 viên
Hạn sử dụng24 tháng
Hoạt chấtEtoricoxib
Hộp/vỉVỉ
Xuất xứBangladesh
Mã sản phẩmmh3006
Chuyên mục Thuốc Kháng Viêm

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Minh Hương Biên soạn: Dược sĩ Minh Hương

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Mỗi viên nén bao phim Oricox 120 Tablet chứa:

  • Hoạt chất: Etoricoxib 120mg
  • Tá dược vừa đủ

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Oricox 120 Tablet

Nhờ khả năng ức chế chọn lọc enzym COX-2 của hoạt chất Etoricoxib, thuốc Oricox 120 Tablet mang lại hiệu quả giảm đau, kháng viêm trong các trường hợp sau:

  • Điều trị đợt cấp của viêm khớp do gút
  • Kiểm soát các cơn đau cấp tính, kể cả đau bụng trong chu kỳ kinh nguyệt nguyên phát
  • Giảm đau ngắn ngày liên quan đến các thủ thuật nha khoa [1]

==>> Xem thêm: Lymaso 120mg giúp giảm đau, kháng viêm trong bệnh lý cơ xương khớp

Thuốc Oricox 120 Tablet điều trị đợt cấp của viêm khớp do gút
Thuốc Oricox 120 Tablet điều trị đợt cấp của viêm khớp do gút

3 Liều dùng - Cách dùng  

3.1 Liều dùng

Liều lượng khuyến cáo được xây dựng theo nguyên tắc dùng liều hiệu quả thấp nhất trong khoảng thời gian ngắn nhất do nguy cơ trên tim mạch có xu hướng gia tăng theo liều và thời gian điều trị.

Đối với đợt cấp viêm khớp gút: Người trưởng thành dùng 120mg, một lần mỗi ngày. Thuốc chỉ nên sử dụng trong giai đoạn có triệu chứng cấp, thời gian điều trị không vượt quá 8 ngày.

Đối với đau cấp tính và Đau Bụng Kinh nguyên phát: Liều tương tự 120mg mỗi ngày, giới hạn tối đa trong 8 ngày điều trị.

Người suy gan nặng (Child-Pugh trên 9 điểm): chưa có đủ dữ liệu lâm sàng, cần thận trọng

Người suy thận: không khuyến cáo dùng cho bệnh nhân có bệnh thận tiến triển với hệ số thanh thải creatinin dưới 30ml/phút, với mức suy thận nhẹ hơn (trên 30ml/phút) thì không cần chỉnh liều

3.2 Cách dùng

Oricox 120 Tablet được dùng theo đường uống, có thể uống cùng bữa ăn hoặc khi bụng đói đều được. Viên thuốc cần được nuốt nguyên vẹn, tuyệt đối không bẻ, nghiền hay nhai viên thuốc trước khi sử dụng.

4 Chống chỉ định

Không sử dụng Oricox 120 Tablet cho các trường hợp:

  • Người có tiền sử mẫn cảm với etoricoxib hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc
  • Người từng bị hen suyễn, nổi mề đay hoặc phản ứng dị ứng sau khi dùng aspirin hoặc các thuốc kháng viêm không steroid khác
  • Suy tim sung huyết mức độ NYHA II đến IV
  • Người có huyết áp chưa được kiểm soát, duy trì liên tục trên ngưỡng 140/90 mmHg
  • Người mắc bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên hoặc bệnh mạch máu não đã được xác định, bao gồm cả người từng phẫu thuật bắc cầu động mạch vành hoặc tạo hình mạch máu
  • Rối loạn chức năng gan nặng (Albumin huyết thanh dưới 25g/l hoặc điểm Child-Pugh từ 10 trở lên)
  • Người đang bị loét dạ dày tá tràng hoạt động hoặc xuất huyết tiêu hóa
  • Người có hệ số thanh thải creatinin dưới 30ml/phút
  • Phụ nữ mang thai và đang cho con bú
  • Trẻ em dưới 16 tuổi

5 Tác dụng phụ

Thường gặp: phù nề/tích nước, chóng mặt, nhức đầu, đánh trống ngực, rối loạn nhịp tim, tăng huyết áp, đau bụng, táo bón, đầy hơi, viêm dạ dày, ợ nóng, trào ngược axit, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, tăng men gan (ALT, AST), bầm tím, mệt mỏi/suy nhược

Ít gặp: viêm dạ dày ruột, nhiễm trùng đường hô hấp trên, thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, phản ứng quá mẫn, thay đổi cảm giác ngon miệng, lo lắng, trầm cảm, mất ngủ, ù tai, rung nhĩ, đỏ bừng, co thắt phế quản, ho, khó thở, loét dạ dày tá tràng, viêm thực quản, phù mặt, ngứa, phát ban, chuột rút, protein niệu, đau ngực

Hiếm gặp: phản ứng phản vệ, sốc, lú lẫn, thùng đường tiêu hóa, chảy máu tiêu hóa, viêm gan, suy gan, vàng da, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc

6 Tương tác

Warfarin: phối hợp với etoricoxib 120mg làm tăng khoảng 13% chỉ số INR, cần kiểm tra thường xuyên khi bắt đầu hoặc thay đổi liều điều trị

Rifampin: làm giảm tới 65% nồng độ etoricoxib trong huyết tương do cảm ứng enzym gan

Methotrexat: kết quả nghiên cứu chưa thống nhất, có nghiên cứu ghi nhận etoricoxib 120mg làm tăng nồng độ methotrexat trong huyết tương và giảm Độ thanh thải ở thận, cần theo dõi độc tính khi phối hợp

Thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển và thuốc đối kháng angiotensin II: hiệu quả hạ huyết áp có thể bị suy giảm. Ở người có chức năng thận nhạy cảm, phối hợp này có thể làm suy giảm chức năng thận, kể cả gây suy thận cấp

Lithi: có nguy cơ làm tăng nồng độ lithi trong máu

Aspirin liều thấp: etoricoxib 120mg không ảnh hưởng đến hoạt tính ức chế tiểu cầu của aspirin liều thấp, tuy nhiên phối hợp hai thuốc làm tăng nguy cơ loét hoặc biến chứng Đường tiêu hóa so với dùng etoricoxib đơn độc

Thuốc tránh thai chứa estrogen: etoricoxib 120mg làm tăng nồng độ ethinyl Estradiol trong máu từ 50-60%, cần cân nhắc khi lựa chọn biện pháp tránh thai phối hợp

Liệu pháp thay thế hormone: làm tăng nồng độ các thành phần estrogen trong huyết tương, cần xem xét khi quyết định phối hợp

==>> Xem thêm: Epicta 120 giúp giảm đau và viêm trong viêm khớp dạng thấp

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản 

7.1 Lưu ý khi sử dụng

Thuốc tiềm ẩn nguy cơ gây ra các biến cố huyết khối tim mạch như nhồi máu cơ tim hay đột quỵ. Người có sẵn các yếu tố nguy cơ tim mạch như tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, đái tháo đường hoặc hút thuốc lá cần được cân nhắc kỹ lưỡng trước khi chỉ định thuốc.

Thuốc cũng làm tăng nguy cơ gặp các biến chứng tiêu hóa như loét hoặc chảy máu đường tiêu hóa trên.

Cần thận trọng đặc biệt với người có tiền sử hen suyễn, mề đay hay viêm mũi liên quan đến việc sử dụng nhóm salicylat hoặc các thuốc ức chế cyclooxygenase không chọn lọc khác.

Người cao tuổi hoặc có sẵn bệnh lý về gan, thận, tim mạch cần được theo dõi y tế chặt chẽ trong suốt thời gian dùng thuốc.

Cần ngưng thuốc ngay khi phát hiện phát ban da, tổn thương niêm mạc hoặc bất kỳ dấu hiệu quá mẫn nào khác.

Thuốc có khả năng che lấp dấu hiệu sốt, một biểu hiện thường gặp của tình trạng nhiễm trùng, vì vậy cần lưu ý khi sử dụng cho bệnh nhân đang có nhiễm trùng.

Đối với người không dung nạp galactose di truyền hiếm gặp, thiếu hụt lactase hoàn toàn hoặc kém hấp thu glucose-galactose, không nên sử dụng sản phẩm này do có chứa tá dược lactose. 

7.2 Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Etoricoxib có cơ chế ức chế tổng hợp prostaglandin nên tiềm ẩn nguy cơ gây đóng sớm ống động mạch ở thai nhi nếu sử dụng vào giai đoạn cuối thai kỳ. Các nghiên cứu độc tính sinh sản trên động vật không ghi nhận bất thường rõ rệt về phát triển phôi thai, tuy nhiên dữ liệu trên người còn hạn chế và chưa có nghiên cứu đối chứng đầy đủ. Vì vậy, thuốc bị chống chỉ định ở phụ nữ mang thai. Đối với phụ nữ đang có kế hoạch mang thai, cũng nên tránh sử dụng nhóm thuốc ức chế COX-2 này.

Về việc cho con bú, hiện chưa xác định rõ etoricoxib có bài tiết qua sữa người hay không, tuy động vật thí nghiệm cho thấy thuốc có bài tiết qua sữa mẹ. Do nguy cơ tiềm ẩn đối với trẻ bú mẹ, phụ nữ đang cho con bú thuộc nhóm chống chỉ định sử dụng của thuốc này.

7.3 Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Một số người dùng có thể gặp triệu chứng hoa mắt, chóng mặt hoặc buồn ngủ trong quá trình sử dụng thuốc, vì vậy nên hạn chế lái xe hoặc vận hành các thiết bị máy móc nếu gặp phải các biểu hiện này.

7.4 Xử trí khi quá liều

Đã có báo cáo về các trường hợp quá liều cấp tính trên thực tế, phần lớn không kèm theo tác dụng phụ nghiêm trọng. Các biểu hiện ngoại ý thường gặp nhất trong trường hợp quá liều phù hợp với hồ sơ an toàn chung của thuốc, chủ yếu liên quan đến hệ tiêu hóa và tim mạch.

Khi xảy ra quá liều, nên áp dụng các biện pháp hỗ trợ thông thường như loại bỏ thuốc còn tồn dư khỏi đường tiêu hóa, theo dõi sát các dấu hiệu lâm sàng và can thiệp điều trị hỗ trợ khi cần thiết. Etoricoxib không thể được loại bỏ thông qua thẩm phân máu và hiện chưa rõ hiệu quả loại bỏ thuốc qua thẩm phân phúc mạc.

7.5 Bảo quản

Oricox 120 Tablet cần được bảo quản trong bao bì kín, đặt ở nơi khô ráo, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng, nhiệt độ bảo quản dưới 30 độ C.

8 Sản phẩm thay thế 

Trong trường hợp thuốc Oricox 120 Tablet hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc sau:

  • Flexidron 120 được chỉ định trong viêm khớp, viêm khớp dạng thấp. Đây là một sản phẩm của thương hiệu Abbott Laboratories.
  • Coxwell-120 được sản xuất bởi Micro Labs Limited - Ấn Độ. Thuốc được sử dụng trong điều trị bệnh viêm xương khớp.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Etoricoxib thuộc nhóm dược lý thuốc kháng viêm, giảm đau không steroid. Cơ chế tác dụng của thuốc dựa trên khả năng ức chế chọn lọc enzym cyclooxygenase-2 (COX-2) trong phạm vi liều dùng lâm sàng, hầu như không tác động đến enzym COX-1 ở liều lên đến 150mg mỗi ngày.

COX-2 được biết đến là dạng enzym được tạo ra bởi các kích thích viêm, chịu trách nhiệm chính trong quá trình hình thành các chất trung gian gây đau, viêm và sốt. Nhờ đặc tính ức chế chọn lọc này, etoricoxib không gây ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp prostaglandin bảo vệ niêm mạc dạ dày và không tác động đến chức năng tiểu cầu.

9.2 Dược động học

Hấp thu: Etoricoxib hấp thu tốt qua đường uống với Sinh khả dụng trung bình gần 100%. Khi dùng liều 120mg một lần mỗi ngày đến khi đạt trạng thái ổn định, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 1 giờ lúc bụng đói. Việc dùng thuốc cùng bữa ăn không ảnh hưởng đáng kể về mặt lâm sàng đến mức độ hấp thu.

Phân bố: Khoảng 92% lượng etoricoxib trong máu gắn kết với protein huyết tương. Thuốc có khả năng đi qua hàng rào nhau thai và hàng rào máu não ở động vật thí nghiệm.

Chuyển hóa: Etoricoxib được chuyển hóa chủ yếu qua gan, dưới 1% liều dùng được đào thải nguyên dạng qua nước tiểu. Enzym CYP3A4 đóng vai trò chính trong quá trình chuyển hóa, ngoài ra còn có sự tham gia của một số enzym CYP khác. Các chất chuyển hóa chính hầu như không có hoạt tính dược lý hoặc chỉ có tác dụng ức chế COX-2 rất yếu.

Thải trừ: Thuốc được đào thải chủ yếu qua quá trình chuyển hóa ở gan, sau đó bài tiết qua thận. Thời gian bán thải tích lũy của etoricoxib vào khoảng 22 giờ, trạng thái ổn định trong huyết tương đạt được sau khoảng 7 ngày điều trị liên tục với liều 120mg mỗi ngày. 

10 Thuốc Oricox 120 Tablet giá bao nhiêu?

Thuốc Oricox 120 Tablet hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Oricox 120 Tablet mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Oricox 120 Tablet để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Oricox 120 Tablet mang lại hiệu quả giảm đau và kháng viêm nhanh chóng nhờ đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương chỉ sau khoảng 1 giờ sử dụng, giúp kiểm soát nhanh các cơn đau cấp tính.
  • Nhờ tính chọn lọc trên COX-2, thuốc ít gây ảnh hưởng đến chức năng tiểu cầu và ít tác động đến quá trình tổng hợp prostaglandin bảo vệ niêm mạc dạ dày.
  • Thuốc được dùng với liều duy nhất một lần mỗi ngày, thuận tiện cho việc tuân thủ điều trị. 

13 Nhược điểm

  • Oricox 120 Tablet vẫn tiềm ẩn nguy cơ trên tim mạch, bao gồm khả năng làm tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim và đột quỵ, đặc biệt khi sử dụng liều cao hoặc kéo dài
  • Thuốc có khả năng tương tác với nhiều nhóm thuốc thông dụng như warfarin, thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển, methotrexat hay lithi, đòi hỏi khai thác kỹ tiền sử dùng thuốc trước khi kê đơn.

Tổng 12 hình ảnh

oricox 120 tablet I3837
oricox 120 tablet I3837
oricox 120 tablet 1 P6564
oricox 120 tablet 1 P6564
oricox 120 tablet 2 F2542
oricox 120 tablet 2 F2542
hdsd oricox 120 tablet 1 H3150
hdsd oricox 120 tablet 1 H3150
hdsd oricox 120 tablet 2 O5786
hdsd oricox 120 tablet 2 O5786
hdsd oricox 120 tablet 3 H2247
hdsd oricox 120 tablet 3 H2247
hdsd oricox 120 tablet 4 N5884
hdsd oricox 120 tablet 4 N5884
hdsd oricox 120 tablet 5 Q6863
hdsd oricox 120 tablet 5 Q6863
hdsd oricox 120 tablet 6 J3324
hdsd oricox 120 tablet 6 J3324
hdsd oricox 120 tablet 7 Q6061
hdsd oricox 120 tablet 7 Q6061
hdsd oricox 120 tablet 8 F2764
hdsd oricox 120 tablet 8 F2764
hdsd oricox 120 tablet 9 T8125
hdsd oricox 120 tablet 9 T8125

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Tờ Hướng dẫn sử dụng được Bộ y tế phê duyệt. Xem và tải về bản PDF đầy đủ TẠI ĐÂY.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Có được dùng cho bà bầu không

    Bởi: Hoa vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Thuốc không nên dùng cho phụ nữ có thai ạ

      Quản trị viên: Dược sĩ Minh Hương vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Oricox 120 Tablet 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Oricox 120 Tablet
    T
    Điểm đánh giá: 5/5

    Dạng viên dễ uống, tác dụng tốt

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789