1 / 4
orfamtin 40 1 C0723

ORFAMTIN 40

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuVita-Vigor, Công ty Cổ phần S.P.M
Công ty đăng kýCông ty Cổ phần IPP Vigor Group
Số đăng ký893110113626
Dạng bào chếCốm pha hỗn dịch uống
Quy cách đóng góiHộp 20 gói x 2g
Hoạt chấtFamotidine, Manitol, Citric Acid, Đường tinh luyện (Saccharose, Sucrose)
Tá dượcMethyl Parahydroxybenzoat (Methylparaben), Hydroxypropyl cellulose đã thay thế bậc thấp 
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq1311
Chuyên mục Thuốc Điều Trị Viêm Loét Dạ Dày - Tá Tràng

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất

Famotidin: 40 mg.

Thành phần tá dược

Mannitol, sucrose, Sucralose, acid citric, methyl paraben, hydroxypropyl cellulose, hương trái cây vừa đủ gói 2 g.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc ORFAMTIN 40

2.1 Tác dụng

ORFAMTIN 40 chứa famotidin là chất đối kháng cạnh tranh thụ thể histamine H2 tại dạ dày. Thuốc có tác dụng giảm tiết dịch vị cũng như giảm nồng độ acid dạ dày.

Thuốc ORFAMTIN 40 điều trị loét dạ dày, loét tá tràng
Thuốc ORFAMTIN 40 điều trị loét dạ dày, loét tá tràng

2.2 Chỉ định

Thuốc ORFAMTIN 40 được chỉ định cho người lớn trong các trường hợp:

Loét tá tràng đang hoạt động.

Loét dạ dày đang hoạt động.

Viêm thực quản ăn mòn do trào ngược dạ dày thực quản (GERD).

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Famotidy 40mg điều trị loét dạ dày

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc ORFAMTIN 40

3.1 Liều dùng

Người lớn có chức năng thận bình thường:

Loét tá tràng đang hoạt động: Uống 1 gói/lần/ngày. Thời gian điều trị lên đến 8 tuần. Đa số bệnh nhân lành bệnh trong 4 tuần. Cân nhắc điều trị thêm 2 - 4 tuần nếu chưa lành.

Loét dạ dày đang hoạt động: Uống 1 gói/lần/ngày. Thời gian điều trị lên đến 8 tuần.

Viêm thực quản ăn mòn do GERD: Uống 1 gói/lần x 2 lần/ngày. Thời gian điều trị lên đến 12 tuần.

Người lớn bị suy thận: Khuyến cáo điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin từ 30 - 60 ml/phút (dùng liều thấp nhất có hiệu quả):

Loét tá tràng đang hoạt động: Uống 1 gói/lần, uống cách ngày.

Loét dạ dày đang hoạt động: Uống 1 gói/lần, uống cách ngày.

Viêm thực quản ăn mòn do GERD: Uống 1 gói/lần, cách ngày hoặc hàng ngày.

Chống chỉ định tuyệt đối cho bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút.

3.2 Cách dùng

Dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ điều trị. Cắt gói, cho cốm vào ly có sẵn lượng nước vừa đủ. Lắc hoặc khuấy đều rồi uống. Có thể uống đồng thời với thuốc kháng acid.

[1]

4 Chống chỉ định

Quá mẫn với famotidin, các chất đối kháng thụ thể H2 khác hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.

Bệnh nhân suy thận có nồng độ creatinin dưới 30 ml/phút.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Peptacid 20 điều trị loét dạ dày

5 Tác dụng phụ

Tác dụng phụ thường gặp (>= 1%):

Đau đầu, chóng mặt, táo bón.

Tác dụng phụ ít gặp (< 1%):

Toàn thân: Sốt, suy nhược, mệt mỏi.

Tim mạch: Hồi hộp đánh trống ngực.

Tiêu hóa: Tăng men gan, nôn, buồn nôn, khó chịu ở bụng, chán ăn, khô miệng.

Huyết học: Giảm tiểu cầu.

Quá mẫn: Phù quanh mắt, phát ban, viêm kết mạc, co thắt phế quản.

Cơ xương: Đau cơ xương, đau khớp.

Thần kinh - Tâm thần: Co giật, ảo giác, trầm cảm, lo âu, giảm ham muốn tình dục, mất ngủ, buồn ngủ.

Da: Ngứa, khô da, đỏ bừng mặt.

Giác quan đặc biệt: ù tai, rối loạn vị giác.

Trẻ em dưới 1 tuổi:

Tình trạng kích động (cải thiện khi ngừng sử dụng famotidin).

ADR ghi nhận sau khi cấp phép lưu hành (tần suất chưa xác định):

Tim mạch: Rối loạn nhịp tim, block nhĩ thất (AV block), kéo dài khoảng QT.

Tiêu hóa: Vàng da do ứ mật, viêm gan.

Huyết học: Mất bạch cầu hạt, giảm toàn bộ huyết cầu, giảm bạch cầu.

Quá mẫn: Phản vệ, phù mạch, phù mặt, mày đay.

Cơ xương: Tiêu cơ vân, chuột rút cơ.

Thần kinh - Tâm thần: Lú lẫn, kích động, dị cảm.

Hô hấp: viêm phổi kẽ.

Da: Hoại tử thượng bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson.

6 Tương tác

Thuốc phụ thuộc pH dạ dày để hấp thu (dasatinib, delavirdine mesylate, Cefditoren, fosamprenavir): Không khuyến cáo dùng đồng thời do làm giảm độ acid dạ dày và giảm hiệu quả điều trị.

Thuốc phụ thuộc pH dạ dày khác (atazanavir, Erlotinib, Ketoconazole, Itraconazole, ledipasvir/sofosbuvir, Nilotinib, rilpivirine): Tham khảo hướng dẫn sử dụng của từng thuốc để điều chỉnh.

Tizanidine (cơ chất của CYP1A2): Tránh dùng đồng thời vì famotidin ức chế yếu CYP1A2, làm tăng nồng độ tizanidine trong máu. Nếu bắt buộc dùng chung, cần theo dõi hạ huyết áp, nhịp tim chậm hoặc buồn ngủ quá mức.

Tương kỵ: Do chưa có nghiên cứu về tương kỵ, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Hệ thần kinh trung ương: Phản ứng lú lẫn, mê sảng, ảo giác, co giật, hôn mê có thể xảy ra ở người cao tuổi hoặc suy thận. Cần điều chỉnh liều bắt buộc ở bệnh nhân suy thận.

Loại trừ ung thư dạ dày: Đáp ứng triệu chứng với famotidin không loại trừ ung thư dạ dày. Cần đánh giá ung thư dạ dày nếu bệnh nhân tái phát triệu chứng sớm.

Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc: Thuốc có thể gây chóng mặt và đau đầu.

Cảnh báo tá dược: Thuốc chứa methyl paraben có thể gây dị ứng chậm. Chứa sucrose nên không dùng cho người kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt enzym sucrase-isomaltase.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai: Dữ liệu chưa đủ xác định nguy cơ dị tật hoặc sảy thai. Chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết.

Bà mẹ cho con bú: Famotidin bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ. Cần cân nhắc giữa lợi ích cho mẹ và nguy cơ đối với trẻ bú mẹ.

7.3 Xử trí khi quá liều

Biểu hiện: Triệu chứng quá liều tương tự các phản ứng bất lợi ở liều khuyến cáo.

Xử trí: Điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Loại bỏ thuốc chưa hấp thu khỏi Đường tiêu hóa. Có thể thẩm tách máu để loại bỏ famotidin nhưng kinh nghiệm lâm sàng còn hạn chế.

7.4 Bảo quản

Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

Để xa tầm tay trẻ em.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm ORFAMTIN 40 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Cofadin 40mg của Công ty TNHH MTV dược phẩm 150 Cophavina chứa thành phần Famotidin được chỉ định để điều trị loét dạ dày tá tràng lành tính và viêm thực quản trào ngược ở người lớn.

Famotidin 40mg Vidipha do Dược Phẩm Trung Ương Vidipha sản xuất, chứa Famotidin được sử dụng trong các trường hợp giảm tiết acid dịch vị và trào ngược dạ dày thực quản.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Famotidin ức chế cạnh tranh thụ thể histamine-2 (H2) tại dạ dày, làm giảm nồng độ acid và thể tích dịch vị. Tác dụng xuất hiện trong vòng 1 giờ sau khi uống, đạt đỉnh sau 1 đến 3 giờ và kéo dài 10 đến 12 giờ. Liều đơn 20 mg và 40 mg dùng buổi tối ức chế bài tiết acid ban đêm lần lượt là 86% và 94%.

Famotidin ít ảnh hưởng đến nồng độ gastrin lúc đói hoặc sau ăn. Thuốc không làm ảnh hưởng đến chức năng tuyến tụy ngoại tiết. Không ghi nhận tác dụng bất lợi trên hệ thần kinh, tim mạch, hô hấp hoặc nội tiết.

9.2 Dược động học

Hấp thu

Famotidin hấp thu không hoàn toàn qua đường uống với Sinh khả dụng từ 40% đến 45%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt sau 1 đến 3 giờ. Thức ăn làm tăng nhẹ hoặc thuốc kháng acid làm giảm nhẹ sinh khả dụng nhưng không có ý nghĩa lâm sàng.

Phân bố

Khoảng 15% đến 20% famotidin gắn kết với protein huyết tương.

Chuyển hóa

Famotidin chuyển hóa lần đầu qua gan rất ít. Chất chuyển hóa duy nhất xác định ở người là S-oxide. Khoảng 25% đến 30% liều uống thải trừ qua nước tiểu dạng không đổi.

Thải trừ

Thời gian bán thải từ 2.5 đến 3.5 giờ. Thuốc thải trừ qua thận (65% - 70%) và chuyển hóa (30% - 35%). Độ thanh thải qua thận từ 250 đến 450 ml/phút. Ở bệnh nhân suy thận trung bình (CrCl 30 - 60 ml/phút), AUC tăng ít nhất 2 lần; ở bệnh nhân suy thận nặng (CrCl < 30 ml/phút), AUC tăng ít nhất 5 lần.

10 Thuốc ORFAMTIN 40 giá bao nhiêu?

Thuốc ORFAMTIN 40 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc ORFAMTIN 40 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc ORFAMTIN 40 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Dạng cốm pha hỗn dịch uống thơm vị trái cây, dễ uống, thích hợp cho bệnh nhân khó nuốt viên nén.
  • Khả năng ức chế tiết acid dạ dày mạnh mẽ và kéo dài 10 - 12 giờ, giúp kiểm soát triệu chứng ban đêm hiệu quả.

13 Nhược điểm

  • Cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận trung bình và chống chỉ định tuyệt đối khi độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút.
  • Có thể gây ra một số tác dụng phụ trên hệ thần kinh trung ương như lú lẫn, ảo giác, co giật ở người cao tuổi hoặc người suy thận.

Tổng 4 hình ảnh

orfamtin 40 1 C0723
orfamtin 40 1 C0723
orfamtin 40 2 R7186
orfamtin 40 2 R7186
orfamtin 40 3 K4450
orfamtin 40 3 K4450
orfamtin 40 4 A0265
orfamtin 40 4 A0265

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn không vậy?

    Bởi: Hòa vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
ORFAMTIN 40 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • ORFAMTIN 40
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789