1 / 16
omniceft 2 G2345

Omniceft 1000

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuOmnicals Pharma, Jodas Expoim Pvt. Ltd.
Công ty đăng kýOmnicals Pharma Private Limited
Số đăng ký890110194800
Dạng bào chếThuốc bột pha tiêm
Quy cách đóng góiHộp 1 ống
Hoạt chấtCeftriaxon
Xuất xứẤn Độ
Mã sản phẩmhn888
Chuyên mục Thuốc Kháng Sinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Trịnh Hằng Biên soạn: Dược sĩ Trịnh Hằng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Mỗi lọ Omniceft 1000 chứa: 

Ceftriaxone (dưới dạng ceftriaxon natri): lg 

Tá dược: Vừa đủ

Dạng bào chế: bột pha tiêm [1]

Thuốc Omniceft 1000 - Điều trị các nhiễm khuẩn sau ở người lớn và trẻ em
Thuốc Omniceft 1000 - Điều trị các nhiễm khuẩn sau ở người lớn và trẻ em

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Omniceft 1000

Omniceft 1000 được chỉ định đề điều trị các nhiễm khuẩn sau ở người lớn và trẻ em, bao gồm cả trẻ sơ sinh: 

  • Viêm màng não do vi khuẩn 
  • Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng, viêm phổi mắc phải tại bệnh viện 
  • Viêm tai giữa cấp 
  • Nhiễm khuẩn trong ổ bụng 
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng (bao gồm cả viêm bể thận)
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng 
  • Bệnh lậu, giang mai 
  • Viêm màng trong tim do vi khuẩn

Bên cạnh đó thuốc cũng được dùng trong phác đồ sau:

  • Điều trị cơn cấp của viêm phổi tắc nghẽn mạn tính ở người lớn 
  • Điều trị bệnh Lyme borreliosis lan toả sớm (giai đoạn 2) và muộn (giai đoạn 3) ở người lớn và trẻ em, bao gồm cả trẻ sơ sinh từ 15 ngày tuổi. 
  • Điều trị dự phòng nhiễm khuẩn tại vị trí phẫu thuật. 
  • Kiểm soát bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính bị sốt nghi ngờ do nhiễm khuẩn.  
  • Điều trị bệnh nhân có nhiễm khuẩn máu nghi ngờ hoặc liên quan đến các nhiễm khuẩn trên. 

==>> Xem thêm thuốc: Thuốc Rexone 2g điều trị viêm màng não     

3 Liều dùng - Cách dùng  

3.1 Cách dùng

Thuốc Omniceft 1000 được dùng bằng cách tiêm bắp hoặc truyền tĩnh mạch.  

3.2 Liều dùng

Với người lớn và trẻ em trên 12 tuổi (từ 50kg trở lên):

  • Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng, cơn cấp của viêm phổi tắc nghẽn mạn tính, nhiễm khuẩn trong ổ bụng, nhiễm khuẩn đường tiết niệu biến chứng (bao gồm viêm bể thận): 1-2g, mỗi ngày l lần.    
  • Viêm phổi mắc phải tại bệnh viện, nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng, nhiễm khuẩn xương và khớp: 2g, mỗi ngày l lần.
  • Kiểm soát bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính bị sốt nghi ngờ do nhiễm khuẩn, viêm màng trong tim do vi khuẩn, viêm màng não do vi khuẩn: 2-4g, mỗi ngày l lần.
  • Viêm tai giữa cấp: Có thể sử dụng 1-2 g tiêm bắp một lần mỗi ngày. Ở những trường hợp bệnh nặng hoặc không đáp ứng với điều trị trước đó, liệu trình 1-2 g/ngày trong 3 ngày liên tiếp có thể mang lại hiệu quả.
  • Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật: Tiêm một liều duy nhất 2g.
  • Điều trị bệnh lậu: Sử dụng 500 mg tiêm bắp một lần duy nhất.
  • Điều trị bệnh giang mai: Liều thường dùng là 500 mg đến 1g mỗi ngày. Riêng trường hợp giang mai thần kinh có thể tăng lên 2 g/ngày, điều trị trong khoảng 10-14 ngày.
  • Bệnh lyme giai đoạn lan tỏa hoặc muộn: Khuyến cáo dùng 2 g/ ngày trong thời gian 14-21 ngày, tùy theo mức độ bệnh và hướng dẫn điều trị hiện hành.

Trẻ sơ sinh và trẻ em từ 15 ngày tuổi đến 12 tuổi (đưới 50 kg): 

  • Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng, viêm phổi mắc phải tại bệnh viện, nhiễm khuẩn trong ổ bụng, nhiễm khuẩn đường tiết niệu biến chứng (bao gồm viêm bể thận): 50- 80 mg/kg, 1 lần/ ngày.
  • Kiểm soát bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính bị sốt nghi ngờ do nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng, nhiễm khuẩn xương và khớp: 50 -100 mg/kg (tối đa 4g), 1 lần/ ngày.
  • Viêm màng não do vi khuẩn: 80-100 mg/kg (tối đa 4g), 1 lần/ ngày.
  • Viêm màng trong tim do vi khuẩn: 100 mg/kg (tối đa 4g), 1 lần/ ngày.
  • Viêm tai giữa cấp: Có thể sử dụng 50 mg/kg tiêm bắp liều duy nhất. Với trẻ mắc bệnh nặng hoặc không đáp ứng với điều trị trước đó, có thể dùng 50 mg/kg/ngày trong 3 ngày liên tiếp.
  • Dự phòng nhiễm khuẩn trước phẫu thuật: Khuyến cáo dùng một liều duy nhất 50-80 mg/kg trước khi tiến hành phẫu thuật.
  • Điều trị giang mai: Liều thông thường là 75-100 mg/kg/ngày, dùng một lần mỗi ngày, với liều tối đa không vượt quá 4g/ngày, trong thời gian 10–14 ngày.
  • Điều trị bệnh Lyme giai đoạn sớm lan tỏa hoặc giai đoạn muộn: Sử dụng 50-80 mg/kg/ngày, điều trị kéo dài từ 14-21 ngày tùy theo mức độ bệnh.

Trẻ sơ sinh 0-14 ngày tuổi:

  • Chống chỉ định ở trẻ sinh non có số tuần thai và số tuần tuổi dưới 41 tuần
  • Nhiễm khuẩn trong ổ bụng, nhiễm khuẩn da và mô mềm có biến chứng, nhiễm khuẩn đường tiết niệu biến chứng (bao gồm viêm bể thận), viêm phổi mắc phải tại cộng đồng, viêm phổi mắc phải tại bệnh viện, nhiễm khuẩn xương và khớp, kiểm soát bệnh nhân giảm bạch cầu trung tính bị sốt nghi ngờ do nhiễm khuẩn: 20-50 mg/kg, 1 lần/ ngày.      
  • Viêm màng não do vi khuẩn, viêm màng trong tim do vi khuẩn: 50 mg/kg, 1 lần/ ngày.      
  • Viêm tai giữa cấp: Có thể sử dụng ceftriaxon tiêm bắp liều khởi đầu 50 mg/kg để điều trị.
  • Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật: Khuyến cáo dùng một liều duy nhất 20-50 mg/kg trước khi tiến hành phẫu thuật.
  • Điều trị giang mai: Liều thông thường là 50 mg/kg/ngày, dùng một lần mỗi ngày, với liều tối đa 4 g/ngày, kéo dài trong 10-14 ngày. 

Với nhóm đối tượng đặc biệt:

  • Người cao tuổi: Không cần hiệu chỉnh liều nếu chức năng gan và thận vẫn hoạt động bình thường.
  • Bệnh nhân suy gan: Trường hợp suy gan nhẹ đến trung bình nhưng chức năng thận còn tốt thường không cần điều chỉnh liều. Hiện chưa có đủ dữ liệu đối với bệnh nhân suy gan nặng.
  • Bệnh nhân suy thận: Nếu chỉ suy thận đơn thuần và chức năng gan bình thường, đa số trường hợp không cần giảm liều. Tuy nhiên, ở bệnh nhân suy thận nặng với Độ thanh thải creatinin dưới 10 mL/phút, liều dùng không nên vượt quá 2 g/ngày.
  • Bệnh nhân thẩm tách: Ceftriaxon hầu như không bị loại bỏ qua thẩm tách máu hoặc thẩm phân phúc mạc, do đó không cần bổ sung liều sau thẩm tách, nhưng vẫn cần theo dõi đáp ứng điều trị và tính an toàn.
  • Suy gan và suy thận đồng thời: Ở những bệnh nhân có cả suy gan và suy thận mức độ nặng, cần theo dõi chặt chẽ hiệu quả điều trị cũng như các dấu hiệu độc tính để điều chỉnh phù hợp khi cần thiết.

4 Chống chỉ định

Không dùng thuốc Omniceft 1000 cho các bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tiền sử quá mẫn nghiêm trọng với bất kỳ loại tác nhân kháng khuẩn beta-lactam nào khác 

Trẻ sinh non có số tuần thai và số tuần tuổi dưới 41 tuần.

Chống chỉ định ở trẻ sơ sinh đủ tháng dưới 28 ngày tuổi trong các trường hợp: tăng bilirubin máu hoặc vàng da, có tình trạng giảm Albumin máu hoặc nhiễm toan, đang hoặc có khả năng phải sử dụng calci đường tĩnh mạch hoặc dịch truyền chứa calci.

Khi sử dụng ceftriaxon tiêm bắp pha với lidocain, cần bảo đảm bệnh nhân không có chống chỉ định với lidocain trước khi dùng.

Dung dịch ceftriaxon pha với lidocain tuyệt đối không được tiêm tĩnh mạch, chỉ được sử dụng cho đường tiêm bắp.

5 Tác dụng phụ

Tác dụng phụ thường gặp khi dùng Omniceft 1000: tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tiêu chảy, phân lỏng, phát ban.

Tác dụng phụ ít gặp: nhiễm nấm sinh dục, thiếu máu, đông máu, nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn, nôn, viêm tĩnh mạch, đau tại chỗ tiêm, sốt,...

Tác dụng phụ hiếm gặp: viêm đại tràng giả mạc, bệnh não, co thắt phế quản, phù, ớn lạnh, tiểu ra máu,...     

Tác dụng chưa rõ tần suất: Hội chứng Stevens Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, hồng ban đa dạng, hội chứng mụn mủ, ngoại ban toàn thân cấp tính, xét nghiệm Coombs dương tính giả,... 

6 Tương tác

Ceftriaxon có thể làm tăng tác dụng của các thuốc kháng vitamin K như warfarin, từ đó làm tăng nguy cơ xuất huyết. Cần theo dõi chỉ số INR thường xuyên và điều chỉnh liều thuốc chống đông phù hợp trong và sau quá trình điều trị bằng ceftriaxon.

Các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm ghi nhận hiện tượng đối kháng giữa ceftriaxon và Cloramphenicol khi dùng đồng thời. 

Các phương pháp định lượng Glucose niệu không sử dụng enzym có thể cho kết quả dương tính giả, do đó nên ưu tiên các phương pháp xét nghiệm dựa trên enzym trong thời gian điều trị. 

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản 

7.1 Lưu ý và thận trọng

Cần khai thác kỹ tiền sử dị ứng với ceftriaxon, Cephalosporin hoặc các kháng sinh beta-lactam khác trước khi điều trị. Khi xuất hiện phản ứng quá mẫn nặng, phải ngừng thuốc ngay và xử trí cấp cứu thích hợp.

Ceftriaxon có thể tạo kết tủa với calci, đặc biệt nguy hiểm ở trẻ sơ sinh do đó không được pha trộn hoặc truyền đồng thời ceftriaxon với các dung dịch chứa calci qua đường tĩnh mạch.

Chống chỉ định sử dụng Omniceft 1000 cho trẻ sơ sinh có nguy cơ bệnh não do tăng bilirubin. 

Người bệnh suy gan và suy thận nặng cần được theo dõi chặt chẽ về hiệu quả điều trị và tính an toàn trong suốt quá trình sử dụng thuốc. 

Ceftriaxon không phù hợp để điều trị đơn độc trong một số trường hợp nhiễm khuẩn hỗn hợp hoặc khi nghi ngờ vi khuẩn kháng thuốc. 

Ceftriaxon có thể tạo kết tủa với calci trong túi mật gây hình ảnh giống sỏi mật trên siêu âm. Thuốc cũng có thể làm xuất hiện sỏi thận hoặc tăng calci niệu, thường hồi phục sau khi ngừng điều trị.

Một số trường hợp bệnh não đã được ghi nhận, đặc biệt ở người cao tuổi, bệnh nhân suy thận nặng hoặc có bệnh lý thần kinh trung ương. Nếu xuất hiện các biểu hiện như rối loạn ý thức, lú lẫn, co giật hoặc rung giật cơ, cần đánh giá khả năng liên quan đến ceftriaxon và xem xét ngừng thuốc.

Thuốc có thể gây tác dụng phụ như đau đầu, chóng mặt, phản vệ nên cần thận trọng khi sử dụng thuốc ở người lái xe và vận hành máy móc. 

7.2 Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú   

Chỉ nên dùng Omniceft trong thời kỳ mang thai và đặc biệt là trong ba tháng đầu của thai kỳ nếu lợi ích cao hơn nguy cơ. 

Đối với phụ nữ đang cho con bú: chỉ dùng khi lợi ích vượt trội so với nguy cơ.

7.3 Lưu ý khi bảo quản

Bảo quản thuốc Omniceft 1000 ở nơi thoáng mát, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.  

7.4 Xử trí khi quá liều

Để xử trí khi quá liều, có thể tiến hành điều trị triệu chứng. 

8 Sản phẩm thay thế 

Trong trường hợp thuốc Omniceft hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc sau:

  • Sản phẩm Shinpoong Cefaxone 1g do Công ty TNHH Dược phẩm Shinpoong Daewoo sản xuất, chứa hoạt chất Ceftriaxon, được chỉ định để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm, bao gồm viêm đường hô hấp, viêm màng não, nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm trùng da và mô mềm, viêm xương khớp…
  • Daytrix 1g là sản phẩm do Laboratorio Farmaceutico C.T.s.r.l. sản xuất, chứa hoạt chất Ceftriaxon, được chỉ định trong điều trị nhiều loại nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm, chẳng hạn như viêm đường hô hấp, viêm màng não, viêm đường tiết niệu – sinh dục, nhiễm khuẩn da và mô mềm

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Ceftriaxone ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn qua việc gắn kết với các protein gắn penicillin (PBPs), kết quả làm gián đoạn sinh tổng hợp vách tế bào (peptidoglycan) dẫn đến tế bào vi khuẩn bị phân huỷ và chết. 

9.2 Dược động học

Sau khi tiêm tĩnh mạch, ceftriaxon nhanh chóng đạt nồng độ cao trong huyết tương và tăng tương ứng với liều sử dụng. Ceftriaxon có Thể tích phân bố khoảng 7-12 lít và phân bố rộng khắp trong cơ thể. Ceftriaxon hầu như không bị chuyển hóa tại gan, được đào thải dưới dạng còn nguyên vẹn qua cả thận và đường mật.  

10 Thuốc Omniceft 1000 giá bao nhiêu?

Thuốc Omniceft 1000 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Omniceft 1000 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Omniceft 1000 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Ceftriaxon có hiệu quả trên nhiều loại vi khuẩn Gram dương và Gram âm, giúp điều trị nhiều bệnh nhiễm khuẩn khác nhau như viêm phổi, nhiễm khuẩn tiết niệu, nhiễm khuẩn ổ bụng, viêm màng não và nhiễm khuẩn huyết
  • Dạng tiêm giúp thuốc đi trực tiếp vào tuần hoàn, đạt nồng độ điều trị nhanh và ổn định, đặc biệt phù hợp với các trường hợp nhiễm khuẩn nặng hoặc cấp cứu. 

13 Nhược điểm

  • Thuốc Omniceft 1000 có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như: tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, tiêu chảy, phân lỏng, phát ban,...

Tổng 16 hình ảnh

omniceft 2 G2345
omniceft 2 G2345
omniceft 3 B0270
omniceft 3 B0270
omniceft 4 H3026
omniceft 4 H3026
omniceft 5 S7211
omniceft 5 S7211
omniceft 6 C1847
omniceft 6 C1847
omniceft 7 F2036
omniceft 7 F2036
omniceft 8 U8387
omniceft 8 U8387
omniceft 9 B0466
omniceft 9 B0466
omniceft 10 B0442
omniceft 10 B0442
omniceft 11 I3278
omniceft 11 I3278
omniceft 12 P6825
omniceft 12 P6825
omniceft 13 V8552
omniceft 13 V8552
omniceft 14 G2208
omniceft 14 G2208
omniceft 15 N5835
omniceft 15 N5835
omniceft 16 T8562
omniceft 16 T8562
omniceft 17 E1210
omniceft 17 E1210

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc được Bộ Y tế phê duyệt, xem và tải bản PDF Tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    shop ơi tư vấn cho mình với ạ

    Bởi: mai vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • dạ bạn có thể liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách ạ.

      Quản trị viên: Dược sĩ Trịnh Hằng vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Omniceft 1000 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Omniceft 1000
    M
    Điểm đánh giá: 5/5

    tư vấn tận tình lắm ạ

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789