1 / 4
omlac 20 1 L4002

Omlac 20

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuCông ty Cổ phần Armephaco, Chi nhánh CTCP Armephaco xí nghiệp Dược phẩm 150
Dạng bào chếViên nang cứng
Quy cách đóng góiHộp 100 viên
Hoạt chấtOmeprazole
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmlh8406
Chuyên mục Thuốc Điều Trị Viêm Loét Dạ Dày - Tá Tràng

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Ngọc Huyền Biên soạn: Dược sĩ Ngọc Huyền
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Omeprazol: 20mg

Tá dược vừa đủ

Dạng bào chế: Viên nang cứng

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Omlac 20

2.1 Đối với người trưởng thành

  • Bệnh lý loét đường tiêu hóa: Điều trị viêm loét dạ dày - tá tràng kèm dự phòng nguy cơ bệnh tái phát nói chung hoặc do hệ quả của việc sử dụng nhóm thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) hoặc chủ động nguy cơ loét Đường tiêu hóa do thuốc này gây ra
  • Liệu pháp hiệp đồng diệt khuẩn: Phối hợp cùng các kháng sinh phù hợp nhằm diệt các loại vi khuẩn Helicobacter pylori (H. pylori) ở bệnh nhân loét dạ dày, tá tràng.
  • Hội chứng trào ngược (GERD): Trị viêm cũng như các triệu chứng lâm sàng trong GERD hoặc quản lý và duy trì dài hạn nhằm ngăn ngừa tái phát ở bệnh nhân viêm do GERD đã hồi phục.
  • Kiểm soát và điều trị hội chứng Zollinger-Ellison.

2.2 Đối với nhóm đối tượng trẻ em

  • Trẻ từ 1 tuổi trở lên và có cân nặng tối thiểu từ 10kg dùng thuốc để trị viêm do GERD hoặc để cải thiện các biểu hiện lâm sàng như ợ nóng, ợ chua và trào ngược acid do GERD gây ra.
  • Trẻ em cùng thanh thiếu niên từ 4 tuổi trở lên dùng phối hợp trong phác đồ kháng sinh phù hợp để triệt tiêu vi khuẩn H. pylori gây loét dạ dày, tá tràng.
Thuốc Omlac 20 trị loét dạ dày-tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản
Thuốc Omlac 20 trị loét dạ dày-tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Auxilprazol 40/1100 điều trị loét dạ dày - tá tràng và trào ngược dạ dày

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc

3.1 Liều dùng

Người lớn

  • Loét dạ dày-tá tràng ngày 1 viên Omlac trong 2 tuần (với loét tá tràng) hoặc 4 tuần (với loét dạ dày) có thể kéo dài thêm 2 tuần (loét tá tràng)/4 tuần (loét dạ dày) hoặc tăng ngày 2 viên Omlac nếu đáp ứng kém.
  • Dự phòng tái phát loét dạ dày-tá tràng ngày 1 viên Omlac hoặc tăng ngày 2 viên Omlac nếu cần
  • Tiệt trừ H. pylori: 1 viên Omlac x 2 lần/ngày (hoặc ngày 2 viên Omlac) phối hợp 2 kháng sinh thích hợp trong 7 ngày.
  • Loét do NSAID hoặc viêm do GERD ngày uống 1 viên Omlac trong 4-8 tuần. Trường hợp viêm do GERD nặng có thể tăng liều lên gấp đôi
  • Dự phòng loét do NSAID ngày uống 1 viên Omlac.
  • Duy trì sau khi viêm thực quản đã lành: 10 mg/ngày (nên chọn chế phẩm khác có hàm lượng phù hợp), có thể tăng1-2 viên Omlac nếu cần.
  • GERD có triệu chứng ngày dùng 1 viên Omlac (có thể đáp ứng với 10 mg/ngày).
  • Zollinger-Ellison bắt đầu với 3 viên mỗi ngày, chỉnh liều theo đáp ứng; liều duy trì thường ngày dùng 1-6 viên Omlac, chia 2 lần uống nếu tổng liều quá 80 mg/ngày.

Trẻ em

  • ≥1 tuổi, ≥10 kg: Điều trị viêm thực quản trào ngược hoặc GERD nếu trẻ từ 10-20 kg chỉ dùng 10 mg/ngày, có thể tăng tối đa là tăng lên 1 viên, còn với trẻ 20 kg ngày uống 1 viên Omlac hoặc tăng tối đa 2 viên uống trong ngày
  • ≥4 tuổi trị loét do H. pylori cầnl phối hợp 2 kháng sinh dùng trong 7-14 ngày, liều theo cân nặng.

Những đối tượng đặc biệt khác chỉnh liều theo chế độ liều được cung cấp bởi bác sĩ

3.2 Cách dùng

Uống nguyên viên Omlac 20 với nước trước khi ăn sáng

4 Chống chỉ định

Người dị ứng với omeprazol hay tá dược đi kèm có trong viên nang Omlac 20

Dùng chung với chế phẩm chứa nelfinavir

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm Thuốc Hadupanto 20 điều trị trào ngược và dự phòng loét dạ dày thực quản

5 Tác dụng phụ

Thường gặp: Người dùng có thể gặp trạng thái nhức đầu, buồn ngủ, đi kèm các rối loạn tiêu hóa nhẹ như buồn nôn hoặc tiêu chảy, táo,....

Ít gặp: Có thể xuất hiện tình trạng mất ngủ, mệt mỏi, da nổi mẩn ngứa hoặc chỉ số men gan tăng nhẹ tạm thời.

Hiếm gặp: Có thể bị đổ mồ hôi trộm, phản vệ cấp, sụt giảm tế bào máu, ảo giác (ở người già), ngực to ở nam giới, khô miệng, vàng da do viêm gan, co thắt phế quản, đau khớp hoặc viêm thận kẽ.

6 Tương tác

Do làm giảm acid dịch vị kéo dài, Omeprazol cản trở khả năng hấp thu của các hoạt chất cần môi trường acid để hòa tan như ampicillin, muối Sắt và ketoconazol.

Tốc độ đào thải của diazepam, Phenytoin, và warfarin bị chậm lại khi dùng cùng Omeprazol.

Tuyệt đối không dùng chung với Nelfinavir do Omeprazol làm giảm đến 40% nồng độ thuốc và tới 90% chất chuyển hóa trong máu.

Việc phối hợp omeprazol với ClopidogrelAtazanavir không được ưu tiên do nguy cơ làm giảm nồng độ, giảm hiệu quả điều trị của 2 thuốc này ngược lại làm tăng nồng độ Tacrolimus trong máu nên cũng không khuyến cáo

Cyclosporin, Disulfiram hay một số benzodiazepin có thể bị thay đổi nồng độ, cần giám sát chặt chẽ để căn chỉnh liều Omlac phù hợp

Chất ức chế CYP2C19 & CYP3A4 (Voriconazol) làm tăng gấp đôi lượng Omeprazol trong cơ thể, giảm liều Omlac cho bệnh nhân hội chứng Zollinger–Ellison

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Cần loại trừ khả năng ung thư dạ dày trước khi bắt đầu điều trị loét bằng omeprazol vì thuốc có thể làm che lấp các triệu chứng bệnh.

Để tránh sai lệch kết quả xét nghiệm chromogranin A (CgA), nên ngừng omeprazol ít nhất 5 ngày trước khi lấy mẫu.

Người sử dụng thuốc trên 1 năm cần được theo dõi sức khỏe và đánh giá định kỳ.

Do làm tăng pH dạ dày, omeprazol có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa như Salmonella hoặc Campylobacter.

Điều trị kéo dài có thể làm giảm hấp thu Vitamin B12, gây hạ magnesi huyết hoặc tăng nguy cơ gãy xương; nên theo dõi ở người có yếu tố nguy cơ và bổ sung Vitamin D, Canxi khi cần.

Thuốc chứa sucrose, không phù hợp với người không dung nạp Fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu enzym sucrase-isomaltase.

Nếu xuất hiện tổn thương da ở vùng tiếp xúc ánh sáng kèm đau khớp, cần nghĩ đến lupus ban đỏ bán cấp (SCLE), ngừng thuốc và đi khám.

Cần lưu ý các tương tác thuốc và thận trọng khi phối hợp omeprazol với các thuốc khác.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Omeprazol Normon 40mg điều trị trào ngược, loét dạ dày-tá tràng

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Các thử nghiệm sinh sản trên mô hình động vật cùng dữ liệu theo dõi ở thai phụ sử dụng Omeprazol trong tam cá nguyệt đầu tiên cho thấy không có sự gia tăng tỷ lệ dị tật bẩm sinh hay các tác động bất lợi nào đến thai kỳ. Mặc dù vậy, các báo cáo lâm sàng có đối chứng quy mô lớn ở phụ nữ mang thai hiện vẫn chưa thực sự toàn diện. Do kết quả thực nghiệm trên động vật không thể đại diện hoàn toàn cho đáp ứng lâm sàng ở cơ thể người, việc chỉ định hoạt chất này cho đối tượng có thai cần được cân nhắc cẩn trọng và chỉ áp dụng khi có yêu cầu y khoa thật sự thiết yếu.

Hoạt chất Omeprazol có khả năng bài tiết qua sữa mẹ và tiềm ẩn nguy cơ dẫn đến các phản ứng bất lợi nghiêm trọng cho trẻ sơ sinh. Do đó, việc quyết định tạm dừng cho con bú hay ngưng sử dụng thuốc cần phải dựa trên việc đánh giá kỹ lưỡng lợi ích lâm sàng đối với người mẹ. Bệnh nhân tuyệt đối không được tự ý ngừng liệu trình điều trị khi chưa có chỉ định và tư vấn chuyên môn từ bác sĩ.

7.3 Lưu ý sử dụng trên người vận hành máy móc, lái xe

Thông thường, việc sử dụng Omeprazol không gây ảnh hưởng trực tiếp hoạt động làm việc của những đối tượng này. Tuy nhiên, do thuốc có thể gây ra một số phản ứng phụ như chóng mặt hoặc rối loạn thị giác, người dùng vẫn có nguy cơ gặp phải khó khăn khi làm việc do đó không nên làm việc hay lái xe nếu cơ thể gặp những vấn đề trên sau khi dùng thuốc

7.4 Xử trí khi quá liều

Cơ thể vẫn chịu được liều 160mg, nhưng vượt ngưỡng cực đại (đến 2400mg) sẽ gây mờ mắt, đỏ mặt, lú lẫn, lơ mơ, nhức đầu, tim đập nhanh, nôn ói. Do Omeprazol liên kết mạnh vào protein huyết tương nên không thể dùng phương pháp lọc máu để đào thải. Hiện chưa có thuốc giải độc Omlac 20 đặc hiệu, thường bệnh nhân được điều trị triệu chứng và hỗ trợ tăng cường thể trạng

7.5 Bảo quản

Thuốc Omlac 20 nên được bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp từ mặt trời, nhiệt độ < 30oC.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Omlac 20 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau

Sản phẩm Cetecoleceti 20 do Công ty cổ phần dược trung ương 3 sản xuất, có thành phần chính là Omeprazol 20mg, có tác dụng điều trị và dự phòng tái phát viêm loét dạ dày-tá tràng hoặc GERD

Sản phẩm Rabera 20 do Công ty cổ phần Dược phẩm OPV sản xuất, có thành phần chính là Rabeprazole 20mg, có tác dụng điều trị và dự phòng tái phát viêm loét dạ dày-tá tràng hoặc GERD

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Là một chất thuộc phân nhóm benzimidazol, Omeprazol hoạt động như một hoạt chất ức chế bơm proton (H+/K+ ATPase) nằm ở tế bào thành dạ dày. Bằng cách can thiệp trực tiếp vào giai đoạn cuối cùng của chu trình sinh acid dịch vị, thuốc giúp kiểm soát toàn diện cả lượng acid nền lẫn lượng acid tăng sinh do các yếu tố kích thích bên ngoài. Dữ liệu thực nghiệm chứng minh rằng, dù đã biến mất trong máu, thuốc vẫn duy trì sự hiện diện tại lớp dịch nhầy dạ dày sau hơn một ngày.

Mặt khác, Omeprazol còn hỗ trợ ức chế vi khuẩn H. pylori ở những người đang bị loét tá tràng hoặc viêm thực quản trào ngược. Sự phối hợp liệu pháp giữa Omeprazol và bộ đôi kháng sinh Amoxicillin, Clarithromycin chính là giải pháp tối ưu để loại bỏ tận gốc vi khuẩn này, làm se lành các vết loét và duy trì hiệu quả điều trị bền vững [1]

9.2 Dược động học

Quá trình hấp thu của Omeprazol diễn ra nhanh chóng, giúp hoạt chất đạt nồng độ tối đa trong huyết tương (Cmax) sau khoảng 0,5 đến 3,5 giờ. Trong phạm vi liều lượng dưới 40 mg, trị số Cmax cùng Diện tích dưới đường cong (AUC) tăng tuyến tính theo liều dùng. Do chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ hiệu ứng chuyển hóa bước đầu, Sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc (khi đối chiếu với đường tiêm tĩnh mạch) chỉ đạt khoảng 30 - 40% ở mức liều từ 20 - 40 mg. Ngoài ra, hiệu quả hấp thu của một liều đơn Omeprazol hoàn toàn không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

Sau khi vào máu, khoảng 95% lượng Omeprazol sẽ gắn kết với các protein huyết tương. Đối với người có sức khỏe bình thường, lượng thuốc phân bố trong cơ thể đạt tỷ lệ tương đương khoảng 0,3L/kgthể trọng.

Sau giai đoạn hấp thu, Omeprazol trải qua quá trình chuyển hóa gần như trọn vẹn tại gan, được điều hòa chủ yếu bởi hệ thống enzym Cytochrome P450 (CYP). Trong đó, con đường chuyển hóa chính được xúc tác bởi isoenzym CYP2C19 để tạo thành dẫn xuất hydroxyomeprazol, trong khi một nhánh phụ khác được đảm nhiệm bởi CYP3A4 nhằm biến đổi hoạt chất thành omeprazol sulfon. Hai sản phẩm chuyển hóa đặc trưng được xác định là hydroxyomeprazol và acid carboxylic. Do các chất trung gian này gần như không có tác dụng dược lý trong việc giảm tiết acid dạ dày, chúng nhanh chóng bị đào thải ra ngoài, chủ yếu qua đường nước tiểu và một phần qua phân.

Thuốc được giải phóng ra ngoài cơ thể chủ yếu qua đường thận, trong đó nước tiểu chiếm khoảng 77% tổng lượng hoạt chất đã chuyển hóa, và phần nhỏ còn lại được bài tiết qua phân. Ở những đối tượng có sức khỏe bình thường, Omeprazol bị phân hủy và đào thải rất nhanh, với thời gian bán hủy ngắn, thường chỉ kéo dài từ nửa giờ đến một tiếng đồng hồ.

10 Thuốc Omlac 20 giá bao nhiêu?

Thuốc Omlac 20 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Omlac 20 mua ở đâu?

Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Liều dùng thường chỉ cần 1 lần/ngày nhờ hiệu quả kiểm soát acid suốt 24 giờ.
  • Khả năng gặp phản ứng phụ nặng thường ít nếu chỉ dùng thuốc trong thời gian ngắn.

13 Nhược điểm

  • Dùng thuốc dễ che lấp bệnh nguy hiểm như các triệu chứng của ung thư dạ dày
  • Sử dụng kéo dài (>3-12 tháng) làm tăng nguy cơ gãy xương, giảm magnesi/vitamin B12 huyết và dễ bị nhiễm trùng đường ruột.

Tổng 4 hình ảnh

omlac 20 1 L4002
omlac 20 1 L4002
omlac 20 2 V8286
omlac 20 2 V8286
omlac 20 3 G2833
omlac 20 3 G2833
omlac 20 4 J3022
omlac 20 4 J3022

Tài liệu tham khảo

* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    thuốc này có cắt cơn đau dạ dày ngay không?

    Bởi: Quỳnh Như vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Không. Thuốc giảm tiết acid nên thường cần 1–4 ngày để phát huy tối đa hiệu quả

      Quản trị viên: Dược sĩ Ngọc Huyền vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Omlac 20 4/ 5 1
5
0%
4
100%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Omlac 20
    HL
    Điểm đánh giá: 4/5

    hiệu quả tương đối tốt

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789