Omkof 40mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Công ty Cổ phần US Pharma USA, Công ty cổ phần US Pharma USA |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần thương mại và dược phẩm T&T |
| Số đăng ký | 893110276225 |
| Dạng bào chế | Thuốc bột pha hỗn dịch uống |
| Quy cách đóng gói | Hộp 30 gói x 3g |
| Hoạt chất | Natri Bicarbonat, Omeprazole |
| Tá dược | Magnesi stearat, Sucralose (Splenda), Aerosil (Colloidal anhydrous silica), Lactose monohydrat |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq698 |
| Chuyên mục | Thuốc Điều Trị Viêm Loét Dạ Dày - Tá Tràng |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Mỗi gói bột PHA hỗn dịch uống 3,0 g chứa:
Omeprazol: 40 mg
Natri bicarbonat: 1680 mg
Tá dược: Sucralose, Lactose, Mùi cam hạt, Aerosil (Colloidal silicon dioxide), Magnesi stearat.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Omkof 40mg
Tác dụng:
Omkof 40mg là thuốc ức chế bơm proton, hoạt động bằng cách ức chế đặc hiệu hệ thống enzym H+/K+ ATPase tại bề mặt tiết của tế bào thành dạ dày, từ đó làm giảm sản xuất acid dạ dày.
Thuốc không có tác dụng đối kháng histamin H2, không có đặc tính kháng cholinergic và tác động mạnh lên cả tiết acid cơ bản lẫn acid do kích thích.
Cơ chế này giúp Omkof 40mg kiểm soát hiệu quả tình trạng tăng tiết acid và các bệnh lý liên quan.
Chỉ định:
Điều trị ngắn hạn loét tá tràng tiến triển (thông thường liều trình 4 tuần, có thể kéo dài thêm 4 tuần nếu cần).
Điều trị ngắn hạn (4–8 tuần) loét dạ dày lành tính hoạt động.
Điều trị bệnh trào ngược dạ dày – thực quản có triệu chứng (GERD), bao gồm ợ nóng và các biểu hiện khác liên quan tới GERD, tối đa 4 tuần.
Điều trị viêm loét thực quản trào ngược (đã được chẩn đoán nội soi), thời gian 4–8 tuần; có thể kéo dài thêm nếu chưa đáp ứng.
Duy trì chữa lành viêm thực quản trào ngược xói mòn.
Giảm nguy cơ xuất huyết tiêu hóa trên ở bệnh nhân bệnh nặng (chỉ dùng dạng hỗn dịch uống 40mg).

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Esomeprazol 40mg Khapharco điều trị trào ngược dạ dày thực quản
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Omkof 40mg
3.1 Liều dùng
Điều trị loét tá tràng và loét dạ dày: 40mg/lần/ngày, dùng trong 4–8 tuần.
Trào ngược dạ dày – thực quản (GERD) có triệu chứng: 20mg/lần/ngày trong 4 tuần (có thể cân nhắc kéo dài nếu chưa đáp ứng).
Viêm loét thực quản trào ngược: 20mg/lần/ngày, dùng trong 4–8 tuần.
Duy trì chữa lành viêm thực quản trào ngược: 20mg/lần/ngày.
Giảm nguy cơ xuất huyết tiêu hóa trên (bệnh nhân bệnh nặng, chỉ dạng 40mg): Khởi đầu uống 40mg, sau 6–8 giờ uống tiếp 40mg, sau đó dùng mỗi ngày 40mg trong 14 ngày tiếp theo.
Liều đặc biệt:
- Trẻ em (<18 tuổi): Chưa xác lập an toàn và hiệu quả, không khuyến cáo sử dụng.
- Người già: Không cần hiệu chỉnh liều so với người trẻ, tuy nhiên cần theo dõi do Độ thanh thải giảm.
- Suy gan: Cân nhắc giảm liều, đặc biệt với chỉ định duy trì chữa lành viêm thực quản xói mòn.
- Suy thận: Không cần hiệu chỉnh liều.
- Dân số châu Á: Khuyến cáo giảm liều, nhất là trong chỉ định duy trì chữa lành viêm thực quản xói mòn.
3.2 Cách dùng
Dùng khi đói, tối thiểu 1 giờ trước bữa ăn.
Đổ toàn bộ bột trong gói vào ly chứa 1–2 muỗng nước lọc, khuấy đều và uống ngay, tráng lại ly với nước sạch và uống hết.
Không pha với chất lỏng khác hoặc trộn vào thức ăn.
Đối với bệnh nhân dùng ống thông: Hòa thuốc với 20ml nước, khuấy đều, dùng ống tiêm bơm hỗn dịch vào ống thông, tráng sạch với 20ml nước.[1]
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân đang điều trị HIV-1 dùng rilpivirin.
Tiền sử phản ứng phản vệ, phù mạch, co thắt phế quản, viêm thận mô kẽ cấp tính, mày đay hoặc sốc phản vệ với bất kỳ thành phần nào trong thuốc.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Esomeprazol 20mg Khapharco điều trị dạ dày thực quản
5 Tác dụng phụ
Thường gặp: đau đầu, tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, nôn, chóng mặt, phát ban, táo bón, ho, suy nhược, đau lưng.
Ít gặp hơn: nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, đầy hơi, trào ngược acid, tăng hoặc giảm đường huyết, táo bón, tiêu chảy, thay đổi chức năng gan, tăng men gan, phát ban, nổi mề đay.
Hiếm gặp: phản ứng quá mẫn, phù mạch, viêm thận mô kẽ, sốc phản vệ, rối loạn huyết học (giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu), rối loạn tâm thần kinh (trầm cảm, kích động, ảo giác), loạn nhịp tim, viêm tụy, tổn thương gan, tổn thương da nghiêm trọng, lupus ban đỏ, Stevens-Johnson, tăng hoặc giảm natri, kali, calci, magiê máu, đau cơ xương khớp, gãy xương, thay đổi thị lực, ù tai.
Tác dụng phụ do natri bicarbonat: kiềm chuyển hóa, co giật.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi gặp bất kỳ dấu hiệu bất thường nào khi dùng thuốc.
6 Tương tác
Omkof 40mg làm thay đổi pH dạ dày, có thể giảm hấp thu các thuốc phụ thuộc pH như ketoconazol, Atazanavir, muối Sắt, Erlotinib, mycophenolat mofetil; tăng hấp thu digoxin.
Làm kéo dài thời gian thải trừ các thuốc chuyển hóa qua gan như Diazepam, warfarin, phenytoin; tăng nguy cơ xuất huyết khi dùng đồng thời với warfarin.
Làm tăng nồng độ Tacrolimus trong huyết thanh khi dùng cùng.
Dùng với voriconazol làm tăng nồng độ omeprazol, có thể cần hiệu chỉnh liều.
Thuốc cảm ứng CYP2C19/CYP3A4 như rifampin, St John’s Wort làm giảm nồng độ omeprazol.
Không dùng đồng thời với rilpivirin, atazanavir, nelfinavir (giảm hiệu quả điều trị của các thuốc này).
Clopidogrel: Omeprazol ức chế CYP2C19, làm giảm tác dụng chống kết tập tiểu cầu của clopidogrel, nên cân nhắc biện pháp thay thế.
Methotrexat liều cao: có thể làm tăng nồng độ và kéo dài tác dụng methotrexat.
Không nên trộn Omkof 40mg với các thuốc khác khi chưa có nghiên cứu tính tương kỵ.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Đáp ứng triệu chứng với omeprazol không loại trừ khả năng mắc ung thư dạ dày.
Viêm teo dạ dày, viêm thận mô kẽ cấp tính có thể xảy ra khi dùng kéo dài.
Sử dụng dài ngày làm tăng nguy cơ thiếu hụt Vitamin B12, magiê máu thấp, gãy xương ở người có nguy cơ loãng xương.
Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân ăn hạn chế natri, mắc hội chứng Bartter, hạ Kali máu, hạ calci máu hoặc rối loạn cân bằng kiềm toan.
Thận trọng khi sử dụng đồng thời với các thuốc làm giảm magiê máu (lợi tiểu, digoxin…).
Khi có tiêu chảy kéo dài cần loại trừ Clostridium difficile.
Không dùng đồng thời với Clopidogrel hoặc nên thay bằng thuốc chống kết tập tiểu cầu khác.
Cần theo dõi khi dùng cùng Tacrolimus, methotrexat, Digoxin, mycophenolat mofetil.
Không sử dụng cho bệnh nhi dưới 18 tuổi.
Người cao tuổi có thể nhạy cảm hơn với tác dụng phụ.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Chỉ dùng Omkof 40mg cho phụ nữ mang thai khi lợi ích vượt trội nguy cơ tiềm ẩn với thai nhi.
Omeprazol bài tiết vào sữa mẹ, nên cân nhắc ngừng thuốc hoặc ngừng cho con bú nếu cần thiết.
7.3 Xử trí khi quá liều
Quá liều có thể gây lú lẫn, buồn ngủ, nhịp tim nhanh, buồn nôn, nôn, đau đầu, đỏ bừng mặt, khô miệng, toát mồ hôi, các rối loạn điện giải (giảm calci, kali, magiê, tăng natri), co giật.
Không có thuốc giải độc đặc hiệu; điều trị hỗ trợ triệu chứng.
7.4 Bảo quản
Bảo quản nơi khô, mát, tránh ánh sáng trực tiếp và xa tầm tay trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Omkof 40mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm T-Esom 20mg của Alleviare Life Sciences Private Limited chứa thành phần Esomeprazole, được chỉ định trong các trường hợp điều trị bệnh trào ngược dạ dày – thực quản (GERD), loét dạ dày – tá tràng lành tính, viêm thực quản do trào ngược và dự phòng tái phát loét liên quan đến sử dụng NSAID.
Sản phẩm OMEPRAZOL 40 – BVP do Công ty TNHH Dược phẩm BV Pharma sản xuất, chứa Esomeprazole, được sử dụng trong phác đồ điều trị các bệnh lý liên quan đến tăng tiết acid dạ dày. Thuốc thường được chỉ định cho người mắc viêm loét dạ dày – tá tràng, viêm thực quản do trào ngược và các tình trạng trào ngược dạ dày – thực quản có triệu chứng kéo dài.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Omeprazol thuộc nhóm hợp chất chống tiết acid dạ dày, là dẫn chất benzimidazol thế, không đối kháng histamin H2 và không có đặc tính kháng cholinergic.
Thuốc ức chế đặc hiệu hệ thống enzym H+/K+ ATPase tại bề mặt tiết của tế bào thành dạ dày, là bước cuối cùng trong quá trình sản xuất acid, giúp giảm tiết acid cả cơ bản và kích thích.
Omeprazol tác động nhanh, không bền với acid và cần Natri bicarbonat để bảo vệ khỏi phân hủy.
Hiệu quả kháng tiết kéo dài do liên kết không hồi phục với enzym.
Dùng liều 40mg làm giảm nồng độ acid dạ dày 84% trong 24 giờ, tăng thời gian pH dạ dày >4 lên 77% trong 24 giờ.
Dài ngày, thuốc làm tăng gastrin huyết thanh, tăng sản tế bào giống enterochromaffin nhưng chưa ghi nhận tăng nguy cơ u carcinoid ở người.
Không ảnh hưởng đến hệ thần kinh, tim mạch, chuyển hóa hormon hoặc làm rỗng dạ dày.
9.2 Dược động học
Hấp thu: Omeprazol được hấp thu nhanh sau uống khi bụng đói, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau 30 phút (dao động 10–90 phút).
Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 30–40% ở liều 20–40mg do chuyển hóa qua gan.
Khi dùng sau ăn, sinh khả dụng giảm 24%.
Phân bố: Liên kết protein huyết tương khoảng 95%.
Chuyển hóa: Chủ yếu ở gan, tạo nhiều chất chuyển hóa (hydroxyomeprazol, acid carboxylic…).
Thải trừ: 77% liều dùng được thải qua nước tiểu (dưới dạng chất chuyển hóa), phần còn lại qua phân (thải qua mật).
10 Thuốc Omkof 40mg giá bao nhiêu?
Thuốc Omkof 40mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Omkof 40mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê Omkof 40mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Omkof 40mg hỗ trợ điều trị các bệnh lý tăng tiết acid, loét dạ dày – tá tràng, trào ngược dạ dày – thực quản với hiệu quả được kiểm chứng qua nhiều nghiên cứu lâm sàng, giúp giảm nhanh triệu chứng và làm lành tổn thương niêm mạc.
- Dạng bột pha hỗn dịch uống, tiện lợi sử dụng, đặc biệt phù hợp cho bệnh nhân khó nuốt hoặc cần dùng qua ống thông.
- Sử dụng đơn liều/ngày, thuận tiện cho người bệnh, ít phải điều chỉnh liều ở người già hoặc suy thận.
13 Nhược điểm
- Có thể gây các tác dụng phụ tiêu hóa, thần kinh, dị ứng và rối loạn điện giải, cần theo dõi chặt chẽ trong quá trình điều trị.
- Không khuyến cáo dùng cho trẻ dưới 18 tuổi do thiếu dữ liệu về an toàn và hiệu quả ở nhóm đối tượng này.
Tổng 16 hình ảnh

















