1 / 5
omebonat 40 1 J4113

OMEBONAT 40

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuDược Trung Ương 3, Công ty Cổ phần Dược Trung ương 3
Công ty đăng kýCông ty Cổ phần Dược Trung ương 3
Số đăng ký893110110726
Dạng bào chếThuốc bột pha hỗn dịch uống
Quy cách đóng gói30 gói x 3 gam
Hoạt chấtNatri Bicarbonat, Omeprazole, Xylitol, Đường tinh luyện (Saccharose, Sucrose), Xanthan Gum
Tá dượcSucralose (Splenda)
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq1326
Chuyên mục Thuốc Điều Trị Viêm Loét Dạ Dày - Tá Tràng

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất

Omeprazol: 40,0 mg

Natri bicarbonat: 1680,0 mg (trong mỗi gói OMEBONAT 20 và OMEBONAT 40).

Thành phần tá dược

Xylitol, sucrose, Sucralose, xanthan gum, hương dâu...... vừa đủ 1 gói 3,0 gam.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc OMEBONAT

2.1 Tác dụng

Thuốc OMEBONAT phối hợp Omeprazol (ức chế bơm proton) và Natri bicarbonat (chất đệm antacid), có tác dụng ức chế bài tiết acid dịch vị nhanh chóng và kéo dài.

OMEBONAT 40 điều trị loét dạ dày, trào ngược dạ dày thực quản
OMEBONAT 40 điều trị loét dạ dày, trào ngược dạ dày thực quản

2.2 Chỉ định

Điều trị ngắn hạn loét tá tràng hoạt động ở người lớn.

Điều trị ngắn hạn loét dạ dày lành tính dạng hoạt động ở người lớn (từ 4 đến 8 tuần).

Điều trị chứng ợ nóng và các triệu chứng liên quan đến bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) tối đa 4 tuần ở người lớn.

Điều trị ngắn hạn (4 đến 8 tuần) viêm loét thực quản gây ra bởi GERD qua trung gian acid (chẩn đoán bằng nội soi) ở người lớn.

Điều trị duy trì trong bệnh viêm loét thực quản gây ra bởi GERD qua trung gian acid ở người lớn (không quá 12 tháng).

Giảm nguy cơ xuất huyết Đường tiêu hóa trên ở bệnh nhân bị bệnh nặng (chỉ áp dụng với hàm lượng Omeprazol 40 mg).

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Gasmezol 40mg điều trị trào ngược dạ dày

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc OMEBONAT

3.1 Liều dùng

Tất cả các liều khuyến cáo đều dựa trên hàm lượng Omeprazol và dành cho người lớn từ 18 tuổi trở lên:

Điều trị loét tá tràng: Uống 20 mg (1 gói OMEBONAT 20) một lần mỗi ngày trong 4 tuần. Một số bệnh nhân có thể điều trị thêm 4 tuần.

Điều trị loét dạ dày lành tính: Uống 40 mg (1 gói OMEBONAT 40) một lần mỗi ngày trong 4 đến 8 tuần.

Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD): Uống 20 mg (1 gói OMEBONAT 20) một lần mỗi ngày trong 4 tuần.

Điều trị viêm loét thực quản do GERD: Uống 20 mg (1 gói OMEBONAT 20) một lần mỗi ngày trong 4 đến 8 tuần. Bệnh nhân không đáp ứng sau 8 tuần có thể điều trị thêm 4 tuần. Triệu chứng tái phát có thể cân nhắc đợt điều trị 4 đến 8 tuần.

Điều trị duy trì viêm loét thực quản do GERD: Uống 20 mg (1 gói OMEBONAT 20) một lần mỗi ngày. Thời gian nghiên cứu kiểm soát không quá 12 tháng.

Giảm nguy cơ xuất huyết đường tiêu hóa trên ở bệnh nhân nặng: Dùng OMEBONAT 40 với liều khởi đầu 40 mg, sau 6 đến 8 giờ uống thêm một liều 40 mg. Sau đó duy trì liều 40 mg một lần mỗi ngày trong 14 ngày.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng đường uống hoặc đưa qua ống thông dạ dày cho người lớn:

Dùng đường uống: Uống khi dạ dày trống, ít nhất 1 giờ trước bữa ăn. Pha 1 gói thuốc bột với 5 đến 10 mL nước lọc trong cốc (không pha với chất lỏng hoặc thức ăn khác). Khuấy đều và uống ngay. Tráng lại cốc bằng nước và uống hết.

Dùng qua ống thông mũi - dạ dày (NG) hoặc ống thông miệng - dạ dày (OG): Ngưng cho ăn khoảng 3 giờ trước và 1 giờ sau khi dùng thuốc. Pha 1 gói bột thuốc với 20 mL nước lọc trong ống tiêm có đầu thông phù hợp. Lắc kỹ ống tiêm và đưa ngay qua ống thông vào dạ dày. Tráng lại ống tiêm với 20 mL nước và xả vào ống thông.

Lưu ý quan trọng về hàm lượng: Cả OMEBONAT 20 và OMEBONAT 40 đều chứa 1680 mg natri bicarbonat (tương đương 460 mg natri/gói). Hai gói OMEBONAT 20 không tương đương với một gói OMEBONAT 40. Không dùng hai gói OMEBONAT 20 để thay thế cho một gói OMEBONAT 40.

[1]

4 Chống chỉ định

Chống chỉ định ở bệnh nhân quá mẫn với các dẫn chất benzimidazol hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc (bao gồm các phản ứng như phản vệ, sốc phản vệ, phù mạch, co thắt phế quản, viêm thận kẽ cấp tính, nổi mày đay).

Chống chỉ định dùng phối hợp với các sản phẩm có chứa rilpivirin.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Newcarbo điều trị loét dạ dày

5 Tác dụng phụ

Hệ thần kinh và tâm thần: Đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ, run tay, nhìn mờ, lú lẫn, trầm cảm, kích động, hung hăng, ảo giác, mất ngủ, căng thẳng, thờ ơ, lo lắng, dị cảm, loạn cảm nửa mặt.

Hệ tiêu hóa: Tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, nôn mửa, táo bón, đầy hơi, trào ngược acid, trướng bụng, khô miệng, loét miệng, viêm tụy, chán ăn, hội chứng ruột kích thích, phân đổi màu, nấm Candida thực quản, teo niêm mạc lưỡi, polyp tuyến đáy vị, u carcinoid dạ dày tá tràng.

Hệ hô hấp: Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, ho, chảy máu cam, đau họng, hội chứng suy hô hấp cấp tính, viêm phổi bệnh viện, tràn khí màng phổi, suy hô hấp.

Hệ tim mạch: Rung tâm nhĩ, nhịp tim chậm, nhịp tim nhanh, nhịp tim nhanh trên thất, hồi hộp, tăng huyết áp, hạ huyết áp, đau ngực, đau thắt ngực, phù ngoại biên.

Hệ máu và bạch huyết: Thiếu máu, thiếu máu trầm trọng hơn, giảm tiểu cầu, giảm toàn thể huyết cầu, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu, thiếu máu tán huyết.

Gan - mật: Tăng men gan (ALT, AST, GGT, ALP), tăng bilirubin, vàng da, viêm tế bào gan, ứ mật, hoại tử gan, suy gan, bệnh não gan.

Thận - tiết niệu: Viêm thận kẽ cấp tính, nhiễm trùng đường tiết niệu, mủ niệu vi thể, tăng creatinin huyết thanh, tiểu máu, Glucose niệu, đau tinh hoàn, vú to ở nam giới, rối loạn cương dương.

Da và mô dưới da: Phát ban, nổi mày đay, ngứa, rụng tóc, khô da, tăng tiết mồ hôi, nhạy cảm ánh sáng, loét tư thế nằm, các phản ứng da nghiêm trọng như hội chứng Stevens - Johnson (SJS), hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), DRESS, AGEP, lupus ban đỏ da (CLE), ban đỏ đa dạng, ban xuất huyết.

Cơ xương khớp: Chuột rút cơ, đau cơ, yếu cơ, đau khớp, đau chân, gãy xương liên quan đến loãng xương ở hông, cổ tay hoặc cột sống.

Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ magiê máu, hạ Kali máu, hạ natri máu, hạ calci máu, hạ đường huyết, tăng đường huyết, tăng kali máu, tăng natri máu, hạ phosphat máu, tăng cân, nhiễm kiềm chuyển hóa, động kinh, co giật.

Toàn thân: Sốt, sốt cao, phù, mệt mỏi, khó chịu, suy nhược, đau lưng, phản ứng quá mẫn toàn thân, sốc phản vệ, Lupus ban đỏ hệ thống (SLE).

6 Tương tác

Thuốc kháng retrovirus: Chống chỉ định dùng đồng thời với rilpivirin. Tránh dùng đồng thời Atazanavir và nelfinavir do làm giảm nồng độ thuốc kháng virus. Theo dõi độc tính khi dùng chung với Saquinavir.

Warfarin: Làm tăng chỉ số INR và thời gian prothrombin, có thể dẫn đến chảy máu bất thường hoặc tử vong. Cần theo dõi sát INR và thời gian prothrombin.

Methotrexat: Làm tăng và kéo dài nồng độ methotrexat trong huyết thanh, tăng nguy cơ độc tính. Cân nhắc tạm ngưng omeprazol khi dùng methotrexat liều cao.

Clopidogrel: Omeprazol ức chế CYP2C19 làm giảm nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel. Tránh dùng phối hợp omeprazol với clopidogrel.

Citalopram: Làm tăng nồng độ citalopram, tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT. Giới hạn liều Citalopram tối đa 20 mg/ngày.

Cilostazol: Làm tăng nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính của cilostazol. Cần giảm liều Cilostazol xuống 50 mg x 2 lần/ngày.

Phenytoin: Làm tăng nồng độ Phenytoin trong huyết thanh. Cần theo dõi nồng độ phenytoin để điều chỉnh liều.

Diazepam: Làm tăng nồng độ diazepam. Cần theo dõi tác dụng an thần và giảm liều Diazepam khi cần.

Digoxin: Nguy cơ làm tăng nồng độ Digoxin trong huyết thanh. Cần theo dõi nồng độ digoxin.

Thuốc hấp thu phụ thuộc pH dạ dày (muối Sắt, Erlotinib, Dasatinib, Nilotinib, ketoconazol, itraconazol, mycophenolat mofetil - MMF): Làm giảm hấp thu các thuốc này do làm tăng pH dạ dày.

Tacrolimus: Tăng nồng độ Tacrolimus trong huyết thanh. Cần theo dõi nồng độ Tacrolimus để điều chỉnh liều.

Thuốc cảm ứng CYP2C19 hoặc CYP3A4 (St. John's wort, rifampin): Làm giảm đáng kể nồng độ omeprazol. Tránh dùng phối hợp.

Thuốc ức chế CYP2C19 hoặc CYP3A4 (Voriconazol): Làm tăng nồng độ omeprazol, không cần điều chỉnh liều omeprazol.

Cyclosporin: Tương tác chuyển hóa qua CYP450.

Disulfiram: Tương tác chuyển hóa qua CYP450.

Ảnh hưởng xét nghiệm: Tăng nồng độ CgA gây dương tính giả xét nghiệm khối u thần kinh nội tiết (tạm ngưng thuốc ít nhất 14 ngày trước khi xét nghiệm); ảnh hưởng xét nghiệm kích thích secretin (ngưng thuốc ít nhất 14 ngày); gây dương tính giả xét nghiệm nước tiểu THC.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Sự xuất hiện u ác tính dạ dày: Đáp ứng triệu chứng với omeprazol không loại trừ khả năng u ác tính dạ dày. Cần theo dõi và xem xét nội soi ở bệnh nhân lớn tuổi hoặc có triệu chứng tái phát.

Viêm thận kẽ cấp tính: Có thể xảy ra ở bất kỳ thời điểm nào trong quá trình điều trị PPI. Ngưng thuốc ngay khi nghi ngờ bị viêm thận kẽ cấp tính.

Hệ đệm natri bicarbonat: Mỗi gói chứa 1680 mg natri bicarbonat (460 mg natri). Sử dụng lâu dài với calci/sữa gây hội chứng sữa-kiềm hoặc nhiễm kiềm chuyển hóa. Thận trọng ở bệnh nhân ăn kiêng natri, suy tim sung huyết, hội chứng Bartter, hạ kali máu, hạ calci máu.

Tiêu chảy do Clostridium difficile: PPI làm tăng nguy cơ tiêu chảy liên quan C. difficile, đặc biệt ở bệnh nhân nằm viện. Nên dùng liều thấp nhất và thời gian ngắn nhất.

Gãy xương: Điều trị PPI liều cao và kéo dài (>= 1 năm) làm tăng nguy cơ gãy xương loãng xương ở hông, cổ tay hoặc cột sống.

Phản ứng da nghiêm trọng (SCARs): Ngưng thuốc ngay khi xuất hiện dấu hiệu đầu tiên của SJS, TEN, DRESS, AGEP.

Lupus ban đỏ da (CLE) và hệ thống (SLE): Ngưng thuốc nếu xuất hiện phát ban, đau khớp hoặc giảm tế bào máu. Triệu chứng thường cải thiện sau 4 đến 12 tuần ngưng PPI.

Thiếu Vitamin B12: Điều trị kéo dài trên 3 năm có thể dẫn đến kém hấp thu Cyanocobalamin do giảm acid dịch vị.

Hạ magiê máu và hạ calci máu: Dùng kéo dài từ 3 tháng đến 1 năm có thể gây hạ magiê máu nghiêm trọng (co giật, loạn nhịp tim). Cần kiểm tra định kỳ nồng độ magiê và calci trước và trong điều trị.

Polyp tuyến đáy vị: Nguy cơ gia tăng khi sử dụng PPI kéo dài trên 1 năm.

Ảnh hưởng lái xe và vận hành máy móc: Thận trọng do thuốc có thể gây tác dụng phụ nhìn mờ, buồn ngủ, run tay.

Tá dược sucrose: Bệnh nhân không dung nạp Fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu men sucrase-isomaltase không nên dùng.

Suy gan và người Châu Á: Tránh sử dụng trong điều trị duy trì sau khi đã chữa lành viêm loét thực quản.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Chưa có dữ liệu đầy đủ về sử dụng Omeprazol và Natri bicarbonat ở phụ nữ mang thai. Chỉ nên dùng thuốc khi lợi ích điều trị vượt trội so với nguy cơ tiềm ẩn.

Thời kỳ cho con bú: Omeprazol và Natri bicarbonat đều bài tiết vào sữa mẹ. Cần cân nhắc lợi ích của việc cho con bú và nhu cầu điều trị của người mẹ để quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng dùng thuốc.

7.3 Xử trí khi quá liều

Omeprazol: Liều quá liều báo cáo lên đến 2400 mg với các biểu hiện lú lẫn, buồn ngủ, mờ mắt, nhịp tim nhanh, buồn nôn, nôn, toát mồ hôi, đỏ bừng, nhức đầu, khô miệng. Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Omeprazol liên kết cao với protein nên không dễ thẩm tách. Xử trí bằng điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Natri bicarbonat: Quá liều gây rối loạn điện giải (hạ calci máu, hạ kali máu, tăng natri máu), nhiễm kiềm chuyển hóa và co giật. Xử trí bằng điều trị hỗ trợ và điều chỉnh các bất thường điện giải.

7.4 Bảo quản

Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30 độ C, nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp.

Để xa tầm tay trẻ em.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm OMEBONAT hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Ulcomez 40mg của Naprod Life Sciences Pvt. Ltd. chứa thành phần Omeprazol được chỉ định để điều trị loét dạ dày lành tính dạng hoạt động, loét tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản GERD và giảm nguy cơ xuất huyết tiêu hóa trên ở bệnh nhân nặng.

Epragas 40 do Công ty TNHH sản xuất dược phẩm Medlac Pharma Italy sản xuất, chứa Omeprazol được sử dụng trong các trường hợp điều trị ngắn hạn và điều trị duy trì viêm loét thực quản, làm giảm chứng ợ nóng và tổn thương niêm mạc do acid dịch vị gây ra.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Omeprazol thuộc nhóm thuốc ức chế bài tiết acid dịch vị, là một dẫn chất benzimidazol thế. Omeprazol ức chế bài tiết acid dạ dày bằng cách ức chế đặc hiệu hệ thống enzym H+/K+-ATPase (bơm proton) tại bề mặt tiết của tế bào thành dạ dày. Tác động ức chế bơm acid xảy ra ở giai đoạn cuối của quá trình tạo acid, phụ thuộc vào liều dùng và ức chế cả tiết acid cơ bản lẫn tiết acid do kích thích. Do omeprazol dễ bị phân hủy trong môi trường acid dịch vị, dạng bột pha hỗn dịch uống kết hợp với natri bicarbonat giúp làm tăng pH dạ dày ngay lập tức, bảo vệ omeprazol không bị phân hủy.

Tác dụng ức chế tiết acid dạ dày của omeprazol thể hiện qua việc theo dõi mẫu sinh thiết dạ dày trên 3000 bệnh nhân trong các thử nghiệm lâm sàng dài hạn. Tỷ lệ tăng sản tế bào giống enterochromaffin (ECL) tăng theo thời gian điều trị, nhưng không ghi nhận trường hợp nào bị carcinoid, loạn sản hay tân sinh tế bào ECL.

Về nồng độ gastrin huyết thanh, gastrin tăng trong 1 đến 2 tuần đầu dùng thuốc song song với sự ức chế tiết acid, sau đó không tăng thêm khi tiếp tục điều trị. Sau khi ngừng điều trị 1 đến 2 tuần, nồng độ gastrin trở lại mức ban đầu. Việc tăng nồng độ gastrin gây tăng sản tế bào ECL và làm tăng nồng độ chromogranin A (CgA) trong huyết thanh.

Omeprazol không ảnh hưởng toàn thân đến hệ thần kinh trung ương, hệ tim mạch và hệ hô hấp. Thuốc không làm thay đổi chức năng tuyến giáp, chuyển hóa carbohydrat hay nồng độ các hormon tuyến cận giáp và sinh dục. Omeprazol không làm thay đổi tốc độ làm rỗng dạ dày. Dùng thuốc trong 14 ngày làm tăng lượng vi khuẩn sống trong dạ dày nhưng hình thái vi khuẩn biến mất sau 3 ngày ngưng điều trị.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Khi sử dụng omeprazol dạng hỗn dịch uống lúc dạ dày trống (1 giờ trước bữa ăn), thuốc hấp thu nhanh. Nồng độ đỉnh trung bình trong huyết tương (Cmax) đạt được sau khoảng 30 phút (dao động 10 đến 90 phút). Sinh khả dụng tuyệt đối của dạng bột pha hỗn dịch uống đạt từ 30% đến 40% do chuyển hóa bước đầu qua gan. Sinh khả dụng tăng khi dùng liều lặp lại. Dùng thuốc 1 giờ sau bữa ăn làm Diện tích dưới đường cong (AUC) của omeprazol giảm khoảng 24%.

9.2.2 Phân bố

Omeprazol liên kết cao với protein huyết tương, đạt khoảng 95%.

9.2.3 Chuyển hóa

Omeprazol được chuyển hóa rộng rãi tại gan qua hệ thống enzym cytochrom P450 (CYP). Enzyme CYP2C19 chịu trách nhiệm chính tạo chất chuyển hóa hydroxyomeprazol, enzyme CYP3A4 tạo omeprazol sulfon. Thời gian bán thải trung bình (t1/2) trong huyết tương khoảng 1 giờ (dao động 0,4 đến 3,2 giờ). Độ thanh thải toàn phần là 500 đến 600 mL/phút.

9.2.4 Thải trừ

Khoảng 77% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa (chủ yếu là hydroxyomeprazol và acid carboxylic). Phần còn lại thải trừ qua phân qua đường mật. Các chất chuyển hóa trong huyết tương có rất ít hoặc không có hoạt tính ức chế tiết acid.

10 Thuốc OMEBONAT giá bao nhiêu?

Thuốc OMEBONAT hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc OMEBONAT mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc OMEBONAT để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Phối hợp Natri bicarbonat giúp trung hòa acid dạ dày ngay lập tức, bảo vệ Omeprazol khỏi sự phân hủy và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương nhanh chóng chỉ sau 30 phút.
  • Dạng bột pha hỗn dịch uống có mùi dâu vị ngọt dễ uống, thích hợp cho người lớn khó nuốt hoặc bệnh nhân cần nuôi ăn qua ống thông mũi - dạ dày.
  • Đáp ứng hiệu quả lâm sàng đa dạng trong điều trị loét dạ dày - tá tràng, bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) và giảm nguy cơ xuất huyết tiêu hóa ở bệnh nhân nặng.

13 Nhược điểm

  • Chứa hàm lượng natri cao (460 mg natri từ 1680 mg natri bicarbonat trong mỗi gói), cần thận trọng ở bệnh nhân tăng huyết áp, suy tim sung huyết hoặc người đang ăn kiêng natri.
  • Không thể thay thế 2 gói OMEBONAT 20 cho 1 gói OMEBONAT 40 do lượng natri bicarbonat trong 2 gói sẽ bị tăng gấp đôi.
  • Gây nhiều tương tác thuốc quan trọng qua enzym CYP2C19 (đặc biệt với Clopidogrel, warfarin, methotrexat) đòi hỏi sự theo dõi chặt chẽ của y bác sĩ.

Tổng 5 hình ảnh

omebonat 40 1 J4113
omebonat 40 1 J4113
omebonat 40 2 V8728
omebonat 40 2 V8728
omebonat 40 3 P6171
omebonat 40 3 P6171
omebonat 40 4 Q6158
omebonat 40 4 Q6158
omebonat 40 5 J3422
omebonat 40 5 J3422

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn không vậy?

    Bởi: Giang vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
OMEBONAT 40 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • OMEBONAT 40
    G
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789