OMEBONAT 20
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | |
| Số đăng ký | 893110110626 |
| Dạng bào chế | Thuốc bột pha hỗn dịch uống |
| Quy cách đóng gói | 30 gói x 3 gam |
| Hoạt chất | Natri Bicarbonat, Omeprazole, Xylitol, Đường tinh luyện (Saccharose, Sucrose), Xanthan Gum |
| Tá dược | Sucralose (Splenda) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq1329 |
| Chuyên mục | Thuốc Điều Trị Viêm Loét Dạ Dày - Tá Tràng |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
OMEBONAT 20: Omeprazol 20,0 mg, Natri bicarbonat 1680,0 mg.
Thành phần tá dược: Xylitol, sucrose, Sucralose, xanthan gum, hương dâu vừa đủ 1 gói (3,0 g).
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc OMEBONAT
2.1 Tác dụng
OMEBONAT chứa Omeprazol là thuốc ức chế bơm proton (PPI) kết hợp Natri bicarbonat có tác dụng trung hòa acid dạ dày tức thì và giảm tiết acid dịch vị kéo dài.

2.2 Chỉ định
Thuốc OMEBONAT được chỉ định sử dụng cho người lớn từ 18 tuổi trở lên trong các trường hợp:
Điều trị ngắn hạn loét tá tràng hoạt động (4 đến 8 tuần).
Điều trị ngắn hạn loét dạ dày lành tính dạng hoạt động (4 đến 8 tuần).
Điều trị chứng ợ nóng và các triệu chứng liên quan đến bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD) trong tối đa 4 tuần.
Điều trị ngắn hạn (4 đến 8 tuần) viêm loét thực quản do GERD qua trung gian acid (có thể điều trị thêm 4 tuần nếu chưa đáp ứng hoặc khi triệu chứng tái phát).
Điều trị duy trì viêm loét thực quản do GERD qua trung gian acid với thời gian không quá 12 tháng.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Gasmezol 40mg điều trị trào ngược dạ dày thực quản
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc OMEBONAT
3.1 Liều dùng
Tất cả các liều khuyến cáo đều dựa trên hàm lượng Omeprazol ở người lớn từ 18 tuổi trở lên:
Điều trị loét tá tràng: Uống 20 mg (1 gói OMEBONAT 20), 1 lần/ngày trong 4 tuần.
Điều trị loét dạ dày lành tính: Uống 40 mg (1 gói OMEBONAT 40), 1 lần/ngày trong 4 đến 8 tuần.
Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD): Uống 20 mg (1 gói OMEBONAT 20), 1 lần/ngày trong 4 tuần.
Điều trị viêm loét thực quản do GERD: Uống 20 mg (1 gói OMEBONAT 20), 1 lần/ngày trong 4 đến 8 tuần.
Điều trị duy trì viêm loét thực quản do GERD: Uống 20 mg (1 gói OMEBONAT 20), 1 lần/ngày (thời gian không quá 12 tháng).
Giảm nguy cơ xuất huyết Đường tiêu hóa trên ở bệnh nhân nặng (dùng OMEBONAT 40): Khởi đầu uống 40 mg (1 gói OMEBONAT 40), sau 6 đến 8 giờ uống thêm 1 gói 40 mg; sau đó uống 40 mg (1 gói OMEBONAT 40) 1 lần/ngày trong 14 ngày.
Lưu ý: Không dùng 2 gói OMEBONAT 20 để thay thế cho 1 gói OMEBONAT 40 vì mỗi gói đều chứa 1680 mg Natri bicarbonat.
3.2 Cách dùng
Đường uống: Uống khi dạ dày trống, ít nhất 1 giờ trước bữa ăn. Pha 1 gói bột thuốc vào cốc chứa 5 đến 10 mL nước lọc (không pha với chất lỏng hoặc thức ăn khác), khuấy đều và uống ngay. Tráng lại cốc bằng nước lọc và uống hết.
Sử dụng qua ống thông mũi - dạ dày (NG) hoặc ống thông miệng - dạ dày (OG): Ngừng cho ăn khoảng 3 giờ trước và 1 giờ sau khi dùng thuốc. Pha 1 gói bột thuốc với 20 mL nước trong xilanh có đầu thông phù hợp (không pha với chất lỏng hoặc thức ăn khác), lắc kỹ và bơm ngay qua ống thông. Tráng xilanh bằng 20 mL nước, lắc và bơm tiếp vào ống thông.
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với các dẫn chất benzimidazol hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc (phản ứng quá mẫn có thể bao gồm phản vệ, sốc phản vệ, phù mạch, co thắt phế quản, viêm thận kẽ cấp tính, nổi mày đay).
Chống chỉ định dùng đồng thời với các sản phẩm có chứa Rilpivirin.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Omlac 20 điều trị loét dạ dày tá tràng
5 Tác dụng phụ
Tác dụng phụ nghiêm trọng: Viêm thận kẽ cấp tính, tiêu chảy do Clostridium difficile, gãy xương liên quan loãng xương, phản ứng da nghiêm trọng (SJS, TEN, DRESS, AGEP), lupus ban đỏ da/hệ thống, thiếu hụt vitamin B12, hạ magiê máu và rối loạn khoáng chất, polyp tuyến đáy vị.
Tác dụng phụ thường gặp trong thử nghiệm lâm sàng (tỷ lệ >= 1%): Đau đầu, tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, chóng mặt, nôn mửa, phát ban, táo bón, ho, suy nhược, đau lưng, đầy hơi, trào ngược acid.
Rối loạn ghi nhận trên bệnh nhân nặng (tỷ lệ >= 3%):
Hệ máu và bạch huyết: Thiếu máu, thiếu máu trầm trọng hơn, giảm tiểu cầu.
Tim mạch: Rung tâm nhĩ, nhịp tim chậm, nhịp tim nhanh trên thất.
Tiêu hóa: Táo bón, tiêu chảy, giảm nhu động dạ dày.
Toàn thân: Sốt cao, phù, sốt.
Nhiễm khuẩn: Nhiễm nấm Candida, nấm miệng, nhiễm khuẩn đường tiết niệu.
Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng đường huyết, tăng/hạ Kali máu, tăng/hạ natri máu, hạ calci máu, hạ magiê máu, hạ phosphat máu.
Hô hấp: Suy hô hấp, hội chứng suy hô hấp cấp tính, viêm phổi bệnh viện, tràn khí màng phổi.
Da: Loét tư thế nằm, phát ban.
Mạch máu: Tăng huyết áp, hạ huyết áp.
Tâm thần: Kích động.
Dữ liệu lưu hành thị trường:
Toàn thân: Phản vệ, sốc phản vệ, phù mạch, co thắt phế quản, sốt, mệt mỏi, Lupus ban đỏ hệ thống.
Tim mạch: Đau ngực, nhịp tim nhanh/chậm, hồi hộp, tăng huyết áp, phù ngoại biên.
Tiêu hóa: Viêm tụy, chán ăn, khô miệng, loét miệng, chướng bụng, polyp tuyến đáy vị, carcinoid dạ dày tá tràng ở bệnh nhân Zollinger-Ellison.
Gan: Tăng men gan (ALT, AST, ALP, Bilirubin), viêm gan, ứ mật, hoại tử gan, suy gan, bệnh脑gan (bệnh脑gan).
Da: Hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), hội chứng Stevens-Johnson (SJS), DRESS, AGEP, rụng tóc, khô da, tăng tiết mồ hôi, nhạy cảm ánh sáng.
Mắt và Giác quan: Nhìn mờ, khô mắt, viêm/teo dây thần kinh thị giác, nhìn đôi, ù tai, rối loạn vị giác.
Thần kinh và Tâm thần: Trầm cảm, lú lẫn, ảo giác, run, dị cảm, buồn ngủ, lo lắng.
Tiết niệu và Sinh dục: Viêm thận kẽ, tiểu máu, tăng creatinin, mủ niệu, vú to ở nam giới, rối loạn cương dương.
Huyết học: Giảm toàn thể huyết cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu tán huyết.
Do Natri bicarbonat: Kiềm chuyển hóa, co giật.
6 Tương tác
Rilpivirin: Chống chỉ định dùng đồng thời do làm giảm nồng độ Rilpivirin và giảm tác dụng kháng virus.
Atazanavir, Nelfinavir: Tránh dùng đồng thời vì Omeprazol làm giảm nồng độ các thuốc này.
Saquinavir: Tăng độc tính của Saquinavir khi dùng đồng thời, cần theo dõi độc tính.
Warfarin: Tăng chỉ số INR và thời gian prothrombin gây nguy cơ chảy máu, cần theo dõi INR và chỉnh liều Warfarin.
Methotrexat: Dùng đồng thời (đặc biệt liều cao) làm tăng nồng độ Methotrexat, cân nhắc tạm ngừng Omeprazol.
Clopidogrel: Giảm nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính của Clopidogrel do ức chế CYP2C19, tránh phối hợp và nên dùng thuốc chống kết tập tiểu cầu thay thế.
Citalopram: Tăng nồng độ Citalopram gây kéo dài khoảng QT, giới hạn liều Citalopram tối đa 20 mg/ngày.
Cilostazol: Tăng nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính, giảm liều Cilostazol xuống 50 mg x 2 lần/ngày.
Phenytoin: Tăng nồng độ Phenytoin, cần theo dõi nồng độ Phenytoin trong huyết thanh.
Diazepam: Tăng nồng độ Diazepam, theo dõi tác dụng an thần và giảm liều khi cần.
Digoxin: Tăng nồng độ Digoxin, theo dõi nồng độ Digoxin huyết thanh.
Thuốc hấp thu phụ thuộc pH dạ dày (muối Sắt, Erlotinib, Dasatinib, Nilotinib, ketoconazol, itraconazol, mycophenolat mofetil): Omeprazol làm giảm hấp thu các thuốc này do tăng pH dạ dày.
Tacrolimus: Nguy cơ tăng nồng độ Tacrolimus, cần theo dõi nồng độ thuốc trong huyết thanh.
St. John's wort, Rifampin: Làm giảm đáng kể nồng độ Omeprazol do cảm ứng CYP2C19/CYP3A4, tránh dùng đồng thời.
Voriconazol: Tăng nồng độ Omeprazol, không cần điều chỉnh liều Omeprazol.
Xét nghiệm khối u thần kinh nội tiết (CgA) và kích thích secretin: Tăng nồng độ CgA gây dương tính giả, cần tạm ngưng Omeprazol ít nhất 14 ngày trước khi xét nghiệm.
Xét nghiệm nước tiểu THC: Có thể gây kết quả dương tính giả đối với tetrahydrocannabinol.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Đáp ứng triệu chứng với Omeprazol không loại trừ khả năng u ác tính dạ dày. Cần theo dõi và nội soi chẩn đoán ở bệnh nhân đáp ứng kém hoặc tái phát sớm.
Viêm thận kẽ cấp tính có thể xảy ra bất kỳ lúc nào, cần ngừng thuốc nếu nghi ngờ.
Mỗi gói chứa 1680 mg Natri bicarbonat (460 mg Natri). Thận trọng ở bệnh nhân ăn kiêng natri, suy tim sung huyết, hội chứng Bartter, hạ kali/calci máu. Dùng lâu dài với calci hoặc sữa có thể gây hội chứng sữa - kiềm, kiềm chuyển hóa và phù nề.
Điều trị bằng PPI có thể làm tăng nguy cơ tiêu chảy do Clostridium difficile và nguy cơ gãy xương loãng xương (khi dùng liều cao hoặc kéo dài >= 1 năm).
Ngừng thuốc ngay khi xuất hiện dấu hiệu đầu tiên của phản ứng da nghiêm trọng (SJS, TEN, DRESS, AGEP) hoặc lupus ban đỏ (CLE/SLE).
Dùng kéo dài (> 3 năm) có thể gây giảm hấp thu Vitamin B12 (Cyanocobalamin).
Có thể gây hạ magiê máu và hạ calci/kali máu kéo theo khi điều trị >= 3 tháng. Cần kiểm tra định kỳ nồng độ magiê/calci máu.
Dùng kéo dài làm tăng nguy cơ polyp tuyến đáy vị.
Trẻ em: An toàn và hiệu quả chưa được thiết lập ở trẻ em dưới 18 tuổi.
Bệnh nhân suy gan và người Châu Á: Tránh sử dụng trong điều trị duy trì sau khi chữa lành viêm loét thực quản.
Tá dược sucrose: Không dùng cho người không dung nạp Fructose, thiếu men sucrase-isomaltase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
Lái xe và vận hành máy móc: Thận trọng do thuốc có thể gây nhìn mờ, buồn ngủ, run tay.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai: Chưa có dữ liệu đầy đủ trên phụ nữ mang thai, chỉ sử dụng khi lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ đối với thai nhi.
Cho con bú: Omeprazol và Natri bicarbonat đều bài tiết vào sữa mẹ. Cần cân nhắc giữa lợi ích cho con bú và nhu cầu điều trị của người mẹ.
7.3 Xử trí khi quá liều
Omeprazol: Liều quá liều ghi nhận đến 2400 mg. Triệu chứng gồm lú lẫn, buồn ngủ, mờ mắt, nhịp tim nhanh, buồn nôn, nôn, toát mồ hôi, nhức đầu, khô miệng. Thuốc gắn mạnh với protein nên không thể thẩm tách. Không có thuốc giải độc đặc hiệu, tiến hành điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Natri bicarbonat: Gây rối loạn điện giải (hạ calci, hạ kali, tăng natri), kiềm chuyển hóa và co giật. Tiến hành điều trị hỗ trợ và điều chỉnh điện giải.
7.4 Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30 độ C, nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp. Hạn dùng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm OMEBONAT hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Newcarbo của Công ty Cổ phần Dược phẩm Soha Vimex chứa thành phần Omeprazol được chỉ định để điều trị loét dạ dày, loét tá tràng, viêm loét thực quản và giảm nguy cơ xuất huyết đường tiêu hóa trên ở bệnh nhân nặng.
Progut do Popular Pharmaceuticals Ltd. sản xuất, chứa Omeprazol được sử dụng trong các trường hợp trào ngược dạ dày thực quản GERD, duy trì lành viêm loét thực quản và kiểm soát tăng tiết acid dạ dày.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Trong các nghiên cứu dài hạn, điều trị bằng Omeprazol làm tăng tỷ lệ tăng sản tế bào ECL theo thời gian, tuy nhiên không ghi nhận trường hợp nào xuất hiện carcinoid, loạn sản hoặc tân sinh tế bào ECL.
Nồng độ gastrin huyết thanh tăng trong 1 đến 2 tuần đầu dùng liều điều trị và trở lại mức bình thường trong 1 đến 2 tuần sau khi ngừng thuốc. Tăng gastrin gây gia tăng nồng độ chromogranin A (CgA) huyết thanh, có thể dẫn đến kết quả dương tính giả trong các xét nghiệm chẩn đoán khối u thần kinh nội tiết.
Omeprazol không ảnh hưởng đến chức năng tuyến giáp, chuyển hóa carbohydrat hay nồng độ các hormon tuyến cận giáp, cortisol, Estradiol, testosteron, prolactin và secretin. Thuốc làm tăng lượng vi khuẩn sống trong dạ dày trong thời gian dùng thuốc và các thay đổi này biến mất sau 3 ngày ngừng điều trị.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Khi uống lúc dạ dày trống trước bữa ăn 1 giờ, Omeprazol hấp thu nhanh, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 30 phút với giá trị trung bình 1954 ng/mL đối với dạng hỗn dịch uống. Sinh khả dụng tuyệt đối đạt khoảng 30-40% do chuyển hóa bước đầu qua gan. Nếu uống thuốc sau bữa ăn 1 giờ, Diện tích dưới đường cong (AUC) của Omeprazol bị giảm khoảng 24%.
9.2.2 Phân bố
Tỷ lệ liên kết của Omeprazol với protein huyết tương đạt khoảng 95%.
9.2.3 Chuyển hóa
Omeprazol được chuyển hóa rộng rãi tại gan qua hệ thống enzym cytochrom P450, chủ yếu qua CYP2C19 tạo thành hydroxyomeprazol và một phần qua CYP3A4 tạo thành omeprazol sulfon. Thời gian bán thải trung bình trong huyết tương khoảng 1 giờ (từ 0,4 đến 3,2 giờ) và Độ thanh thải toàn phần đạt từ 500 đến 600 mL/phút.
9.2.4 Thải trừ
Khoảng 77% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa (chủ yếu là hydroxyomeprazol và acid carboxylic), phần còn lại thải trừ qua phân qua đường mật. Các chất chuyển hóa chính trong huyết tương không có hoặc có rất ít hoạt tính ức chế tiết acid.
10 Thuốc OMEBONAT giá bao nhiêu?
Thuốc OMEBONAT hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc OMEBONAT mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc OMEBONAT để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Dạng bột pha hỗn dịch phối hợp Natri bicarbonat giúp trung hòa nhanh acid dịch vị và bảo vệ Omeprazol không bị phân hủy, đạt nồng độ đỉnh hấp thu nhanh chóng chỉ sau khoảng 30 phút.
- Mang lại hiệu quả lâm sàng rõ rệt trong điều trị ngắn hạn loét dạ dày - tá tràng, viêm loét thực quản do GERD và giảm nguy cơ xuất huyết tiêu hóa ở bệnh nhân nặng.
- Dạng bào chế dễ sử dụng đối với bệnh nhân gặp khó khăn khi nuốt viên nén/viên nang hoặc bệnh nhân cần cho ăn qua ống thông mũi - dạ dày.
13 Nhược điểm
- Mỗi gói thuốc chứa hàm lượng Natri cao (460 mg Natri tương ứng 1680 mg Natri bicarbonat), cần thận trọng ở người suy tim, tăng huyết áp hoặc đang ăn kiêng natri.
- Không thể dùng 2 gói OMEBONAT 20 để thay thế cho 1 gói OMEBONAT 40 vì sẽ làm nhân đôi lượng Natri bicarbonat nạp vào cơ thể.
- Thuốc có nhiều tương tác chuyển hóa quan trọng qua hệ enzym CYP2C19 (đặc biệt làm giảm hiệu quả của Clopidogrel) và chống chỉ định phối hợp cùng Rilpivirin.
Tổng 6 hình ảnh







