Omcavas 40
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Omnicals Pharma, The Acme Laboratories Ltd. |
| Công ty đăng ký | Omnicals Pharma Private Limited |
| Số đăng ký | 894110332525 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Atorvastatin |
| Tá dược | Polysorbate 80 (Tween 80), Magnesi stearat, Sodium Croscarmellose, Microcrystalline cellulose (MCC), Nước tinh khiết (Purified Water), Hydroxypropyl cellulose đã thay thế bậc thấp , Lactose monohydrat |
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Mã sản phẩm | tq1169 |
| Chuyên mục | Thuốc Hạ Mỡ Máu |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất: Atorvastatin 40 mg (dưới dạng atorvastatin calcium trihydrate 43,28 mg)
Thành phần tá dược: microcrystalline cellulose (101), lactose monohydrate, calcium carbonate, hydroxypropyl cellulose, croscarmellose sodium, Polysorbate 80, magnesium stearate, instamoist shield aqua-II (IC-AMS-II-1675) white, nước tinh khiết.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Omcavas 40
2.1 Tác dụng
Atorvastatin là chất ức chế cạnh tranh và chọn lọc men khử HMG-CoA. Hoạt chất này làm giảm nồng độ cholesterol và lipoprotein trong huyết tương bằng cách ức chế sự tổng hợp cholesterol ở gan và tăng số lượng thụ thể LDL ở gan trên bề mặt tế bào.

2.2 Chỉ định
Hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng để điều trị tăng cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, apolipoprotein B và triglyceride ở người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em trên 10 tuổi tăng cholesterol máu nguyên phát, tăng lipid máu hỗn hợp, tăng triglycerid máu, rối loạn betalipoprotein máu không đáp ứng đầy đủ với các biện pháp không dùng thuốc.
Làm giảm cholesterol toàn phần và LDL-cholesterol ở bệnh nhân tăng lipid máu gia đình đồng hợp tử như một thuốc hỗ trợ cho các biện pháp điều trị hạ lipid khác hoặc khi các biện pháp này không thực hiện được.
Dự phòng các biến cố tim mạch ở bệnh nhân có nguy cơ cao đối với biến cố tim mạch đầu tiên như một thuốc hỗ trợ cho điều chỉnh các yếu tố nguy cơ khác.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc AVS-10 điều trị tăng cholesterol máu
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Omcavas 40
3.1 Liều dùng
Liều khởi đầu thông thường: 10 mg, ngày một lần. Điều chỉnh liều trong khoảng thời gian từ 4 tuần trở lên. Liều tối đa là 80 mg/ngày.
Tăng cholesterol máu nguyên phát và hỗn hợp: Phần lớn bệnh nhân bắt đầu với liều 10 mg ngày một lần. Đáp ứng điều trị rõ rệt trong vòng 2 tuần và tối đa đạt được trong 4 tuần.
Tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử: Bắt đầu với liều 10 mg hàng ngày, điều chỉnh mỗi 4 tuần đến 40 mg mỗi ngày. Sau đó có thể tăng lên tối đa 80 mg mỗi ngày hoặc kết hợp một thuốc gắn acid mật với 40 mg atorvastatin ngày một lần.
Tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử: Liều dùng từ 10 - 80 mg mỗi ngày, sử dụng như một thuốc hỗ trợ cho các phương pháp hạ lipid khác.
Dự phòng các bệnh tim mạch: Liều dùng là 10 mg/ngày trong các thử nghiệm dự phòng ban đầu. Liều cao hơn có thể cần thiết để đạt mức LDL-cholesterol mục tiêu.
Bệnh nhân suy thận: Không cần thiết điều chỉnh liều.
Bệnh nhân suy gan: Sử dụng thận trọng, chống chỉ định ở người đang có bệnh gan tiến triển.
Người cao tuổi: Tính an toàn và hiệu quả ở người trên 70 tuổi tương tự như các đối tượng khác với liều khuyến cáo tương tự.
Trẻ em từ 10 tuổi trở lên (Tăng cholesterol máu): Liều khởi đầu khuyến cáo là 10 mg mỗi ngày, có thể tăng lên đến 20 mg mỗi ngày. Hiệu chỉnh liều dựa trên đáp ứng và khả năng dung nạp. Thông tin an toàn cho liều trên 20 mg (tương ứng khoảng 0,5 mg/kg) còn hạn chế. Thuốc không chỉ định cho trẻ em dưới 10 tuổi.
Phối hợp với các thuốc điều trị HIV và viêm gan siêu vi C (HCV):
Tránh sử dụng atorvastatin với tipranavir + Ritonavir và telaprevir.
Sử dụng thận trọng và nếu cần thiết nên dùng liều thấp nhất khi phối hợp với lopinavir + ritonavir.
Không dùng quá 20 mg atorvastatin/ngày khi phối hợp với darunavir + ritonavir, fosamprenavir, fosamprenavir + ritonavir, Saquinavir + ritonavir, boceprevir.
Không dùng quá 40 mg atorvastatin/ngày khi phối hợp với nelfinavir.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng đường uống, ngày một lần vào bất cứ thời điểm nào, lúc no hoặc đói đều được. Tuyệt đối không được bẻ viên theo vạch chia.
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với hoạt chất Atorvastatin hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
Bệnh lý gan đang tiến triển hoặc tăng nồng độ aminotransferase huyết thanh kéo dài không rõ nguyên nhân vượt quá 3 lần giới hạn trên của mức bình thường.
Phụ nữ có thai, phụ nữ đang cho con bú, hoặc phụ nữ có khả năng mang thai mà không sử dụng các biện pháp tránh thai phù hợp.
Bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc kháng virus viêm gan C glecaprevir/pibrentasvir.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Storvas Tablets 10mg điều trị tăng cholesterol máu
5 Tác dụng phụ
Rối loạn hệ thần kinh: Thường gặp đau đầu; Ít gặp chóng mặt, dị cảm, loạn vị giác, suy giảm nhận thức (như mất trí nhớ, lú lẫn); Hiếm gặp bệnh thần kinh ngoại biên.
Rối loạn tiêu hóa: Thường gặp táo bón, đầy hơi, khó tiêu, buồn nôn, tiêu chảy; Ít gặp nôn mửa, đau bụng trên và dưới, ợ hơi, viêm tụy.
Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết: Thường gặp đau cơ, đau khớp, đau ở chi, co thắt cơ, sưng khớp, đau lưng; Ít gặp đau cổ, mỏi cơ; Hiếm gặp bệnh cơ, viêm cơ, tiêu cơ vân, tổn thương cơ gân ở khớp vai, đứt gân; Không rõ tần suất bệnh cơ hoại tử do miễn dịch.
Rối loạn gan mật: Ít gặp viêm gan; Hiếm gặp ứ mật; Rất hiếm gặp suy gan.
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Thường gặp đau họng - thanh quản, chảy máu cam; Trường hợp ngoại lệ bệnh phổi kẽ khi điều trị lâu dài.
Rối loạn chuyên hóa và dinh dưỡng: Thường gặp tăng đường huyết, tăng HbA1c; Ít gặp hạ đường huyết, tăng cân, biếng ăn.
Rối loạn tâm thần: Ít gặp cơn ác mộng, mất ngủ; Tần suất không rõ phiền muộn.
Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Hiếm gặp giảm tiểu cầu.
Rối loạn hệ miễn dịch: Thường gặp phản ứng dị ứng; Rất hiếm gặp sốc phản vệ.
Rối loạn ở mắt: Ít gặp tầm nhìn bị mờ; Hiếm gặp rối loạn thị giác.
Rối loạn thính giác: Ít gặp ù tai; Rất hiếm gặp điếc.
Rối loạn da và mô dưới da: Ít gặp nổi mề đay, phát ban da, ngứa, rụng tóc; Hiếm gặp phù mạch, viêm da bóng nước (gồm đa dạng ban đỏ, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì gây độc).
Hệ sinh sản và các bệnh vú: Rất hiếm gặp vú to ở nam giới; Tần suất không rõ rối loạn chức năng tình dục.
Rối loạn toàn thân: Ít gặp mệt mỏi, suy nhược, đau ngực, phù ngoại biên, sốt.
Cận lâm sàng: Thường gặp thử nghiệm chức năng gan bất thường, creatin kinase huyết tăng; Ít gặp bạch cầu niệu dương tính.
Trẻ em: Thường gặp nhức đầu, đau bụng, alanine aminotransferase trong máu tăng, creatine phosphokinase huyết tăng.
6 Tương tác
Chất ức chế mạnh CYP3A4 (ciclosporin, telithromycin, Clarithromycin, delavirdin, stiripentol, ketoconazol, voriconazol, itraconazol, posaconazol, chất ức chế protease HIV): Làm tăng rõ rệt nồng độ atorvastatin trong huyết tương, tăng nguy cơ tác dụng bất lợi trên cơ.
Chất ức chế CYP3A4 trung bình (erythromycin, Diltiazem, Verapamil, fluconazol, Amiodaron): Làm tăng nồng độ trong huyết tương và tăng nguy cơ bệnh cơ do atorvastatin.
Thuốc gây cảm ứng CYP3A4 (efavirenz, rifampin, St. John's Wort): Làm giảm nồng độ trong huyết tương của atorvastatin. Khuyến cáo nên uống rifampin cùng thời điểm với atorvastatin.
Chất ức chế protein vận chuyển (Ciclosporin): Làm tăng nồng độ atorvastatin huyết tương, cần giảm liều và theo dõi lâm sàng.
Gemfibrozil, dẫn xuất acid fibric, ezetimib: Làm tăng nguy cơ mắc các biến cố về cơ, bao gồm cả tiêu cơ vân.
Colestipol: Làm giảm nồng độ atorvastatin khoảng 25% nhưng hiệu quả phối hợp hạ lipid lớn hơn khi dùng đơn độc.
Acid fusidic: Tăng nguy cơ tiêu cơ vân, khuyến cáo tạm ngừng điều trị bằng statin khi đang dùng Acid fusidic.
Colchicin, niacin liều cao (> 1g/ngày): Tăng nguy cơ tổn thương cơ khi sử dụng phối hợp.
Digoxin: Dùng đồng thời làm tăng nhẹ nồng độ Digoxin khoảng 15%, cần theo dõi thích hợp.
Thuốc tránh thai đường uống (norethindron và ethinyl Estradiol): Làm tăng nồng độ trong huyết tương của các thành phần này.
Warfarin: Gây giảm khoảng 1,7 giây thời gian prothrombin trong 4 ngày đầu và trở lại bình thường trong 15 ngày, cần xác định thời gian prothrombin trước và trong giai đoạn đầu điều trị.
Nước ép bưởi: Tránh uống lượng lớn vì thành phần gây ức chế CYP3A4 làm tăng nồng độ thuốc.
Hỗn dịch kháng acid chứa magiê và nhôm hydroxit: Làm giảm nồng độ atorvastatin trong huyết tương khoảng 35%.
Cimetidin: Làm giảm nồng độ atorvastatin ít hơn 1%.
Amlodipin 10mg: Làm tăng nồng độ atorvastatin khoảng 18%.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Khuyến cáo làm xét nghiệm enzym gan trước khi điều trị và khi có chỉ định lâm sàng. Giảm liều hoặc ngừng thuốc nếu ALT hoặc AST tăng gấp trên 3 lần giới hạn trên bình thường dai dẳng. Dùng thận trọng ở người uống rượu và có tiền sử bệnh gan.
Cân nhắc thận trọng trước khi dùng liều 80 mg ở bệnh nhân có tiền sử đột quỵ xuất huyết hoặc nhồi máu ổ khuyết do nguy cơ tăng tỷ lệ đột quỵ xuất huyết.
Cần đo nồng độ CK trước khi điều trị ở bệnh nhân suy thận, suy giáp, tiền sử rối loạn cơ di truyền, tiền sử nhiễm độc cơ do statin/fibrat, người trên 70 tuổi. Không bắt đầu điều trị nếu CK > 5 lần ULN. Ngừng điều trị trong quá trình dùng thuốc nếu CK > 5 lần ULN kèm triệu chứng cơ nghiêm trọng hoặc khi CK > 10 lần ULN.
Theo dõi lâm sàng và sinh hóa đường huyết ở bệnh nhân có nguy cơ cao mắc tiểu đường (đường huyết đói 5,6 - 6,9 mmol/L, BMI > 30 kg/m2, tăng triglycerid, tăng huyết áp).
Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc do thuốc có thể gây đau đầu, mệt mỏi.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Chống chỉ định trong thai kỳ. Không sử dụng thuốc ở phụ nữ đang mang thai, dự định mang thai hoặc nghi ngờ mang thai.
Chống chỉ định trong khi cho con bú. Phụ nữ đang dùng thuốc tuyệt đối không được cho con bú.
7.3 Xử trí khi quá liều
Không có điều trị đặc hiệu khi dùng quá liều atorvastatin. Tiến hành điều trị triệu chứng và dùng các biện pháp hỗ trợ, xét nghiệm chức năng gan và theo dõi nồng độ CK huyết thanh. Thẩm tách máu không làm tăng thải trừ thuốc.
7.4 Bảo quản
Không bảo quản ở nhiệt độ trên 30 độ C. Tránh ánh sáng trực tiếp.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Omcavas 40 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Omcavas 10 của The Acme Laboratories Ltd. chứa thành phần Atorvastatin được chỉ định để điều trị hỗ trợ cho chế độ ăn kiêng ở bệnh nhân tăng cholesterol toàn phần, tăng LDL-cholesterol, apolipoprotein B và triglyceride ở người lớn và trẻ em từ 10 tuổi trở lên mắc tăng cholesterol máu nguyên phát.
Sản phẩm Storvas Tablets 10mg do Sun Pharmaceutical Industries Limited sản xuất, chứa Atorvastatin được sử dụng trong các trường hợp dự phòng biến cố tim mạch ở người lớn có nguy cơ cao mắc bệnh tim mạch đầu tiên như người hút thuốc, tăng huyết áp, đái tháo đường hoặc có rối loạn lipid máu.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Atorvastatin là chất ức chế cạnh tranh và chọn lọc men khử HMG-CoA, ức chế quá trình chuyển 3-hydroxy-3-methylglutaryl-coenzym A thành mevalonat, một tiền chất của cholesterol. Việc giảm nồng độ cholesterol và lipoprotein huyết tương đạt được nhờ ức chế tổng hợp cholesterol ở gan và tăng số lượng những thụ thể LDL ở gan trên bề mặt tế bào, từ đó tăng sự lấy đi và thoái biến LDL.
Atorvastatin làm giảm sản xuất LDL và làm gia tăng đáng kể hoạt tính của thụ thể LDL cùng với sự thay đổi có lợi trên tính chất của các hạt LDL tuần hoàn. Thuốc có hiệu quả làm giảm LDL ở cả những bệnh nhân tăng cholesterol gia đình đồng hợp tử không đáp ứng bình thường với các thuốc hạ lipid khác.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Atorvastatin được hấp thu nhanh chóng sau khi uống, nồng độ tối đa đạt được trong vòng 1-2 giờ. Mức độ hấp thu tăng tỉ lệ với liều lượng. Sinh khả dụng tuyệt đối khoảng 14%. Thức ăn làm giảm tốc độ và mức độ hấp thu (Cmax giảm 25%, AUC giảm 9%) nhưng không ảnh hưởng đến hiệu quả giảm LDL-C. Dùng thuốc buổi chiều tối làm giảm nồng độ huyết tương khoảng 30% so với buổi sáng nhưng hiệu quả điều trị như nhau.
9.2.2 Phân bố
Trên 98% atorvastatin được gắn kết với protein huyết tương. Tỉ lệ hồng cầu huyết tương xấp xỉ 0,25 cho thấy sự thấm thuốc vào tế bào hồng cầu thấp.
9.2.3 Chuyển hóa
Atorvastatin được chuyển hóa chủ yếu thành dẫn xuất hydroxy hóa tại vị trí ortho và para và các sản phẩm oxy hóa tại vị trí beta. Khoảng 70% hoạt động ức chế trong huyết tương của men khử HMG-CoA là do các chất chuyển hóa có hoạt tính đóng góp. Thuốc được chuyển hóa chủ yếu bởi cytochrome P450 3A4 ở gan.
9.2.4 Thải trừ
Atorvastatin và các chất chuyển hóa được thải trừ chủ yếu qua mật sau quá trình chuyển hóa tại gan và ngoài gan. Thuốc không đi qua chu trình gan ruột. Thời gian bán hủy trong huyết tương trung bình ở người khoảng 14 giờ, hoạt động ức chế kéo dài từ 10-20 giờ do có sự đóng góp của các chất chuyển hóa có hoạt tính. Dưới 2% lượng thuốc uống vào được tìm thấy trong nước tiểu.
10 Thuốc Omcavas 40 giá bao nhiêu?
Thuốc Omcavas 40 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Omcavas 40 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Omcavas 40 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Dạng viên nén bao phim tiện dụng, chỉ cần uống một lần mỗi ngày vào bất kỳ thời điểm nào mà không phụ thuộc vào bữa ăn.
- Hiệu quả hạ lipid máu mạnh mẽ, tác dụng toàn diện trên nhiều chỉ số lipid và có hiệu quả ở cả bệnh nhân tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử.
- Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận và đối tượng người cao tuổi (> 70 tuổi).
13 Nhược điểm
- Nguy cơ tương tác thuốc phức tạp và nghiêm trọng với các thuốc điều trị HIV, viêm gan C làm tăng nguy cơ tiêu cơ vân đe dọa tính mạng.
- Chống chỉ định tuyệt đối cho phụ nữ mang thai và cho con bú do các nghiên cứu trên động vật cho thấy rõ độc tính đối với sinh sản.
Tổng 18 hình ảnh



















