Omcavas 20 Tablet
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Acme Laboratories, The Acme Laboratories Ltd. |
| Công ty đăng ký | Omnicals Pharma Private Limited |
| Số đăng ký | 894110006225 |
| Hoạt chất | Atorvastatin, Lactose (Lactose monohydrate, Lactosum) |
| Tá dược | Polysorbate 80 (Tween 80), Magnesi stearat, Hydroxypropyl Methylcellulose, Sodium Croscarmellose, Microcrystalline cellulose (MCC), Nước tinh khiết (Purified Water) |
| Mã sản phẩm | tq1182 |
| Chuyên mục | Thuốc Hạ Mỡ Máu |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất: Atorvastatin (dưới dạng atorvastatin calcium USP) hàm lượng 20 mg.
Thành phần tá dược: microcrystalline cellulose, lactose monohydrate, calcium carbonate, hydroxypropyl cellulose, croscarmellose sodium, Polysorbate 80, magnesium stearate, Opadry AMB OY-B28920 (White), Opadry II 31K 50508 (Blue), nước tinh khiết.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Omcavas 20 Tablet
2.1 Tác dụng
Omcavas 20 Tablet là thuốc thuộc nhóm chất ức chế cạnh tranh và chọn lọc men khử HMG-CoA. Thuốc có tác dụng làm giảm nồng độ cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, apolipoprotein B và triglyceride trong máu.

2.2 Chỉ định
Thuốc được chỉ định hỗ trợ phối hợp cùng chế độ ăn kiêng trong các trường hợp sau:
Điều trị tăng cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, apolipoprotein B và triglyceride ở người lớn, thanh thiếu niên và trẻ em trên 10 tuổi bị tăng cholesterol máu nguyên phát (có hoặc không có tính gia đình dị hợp tử).
Điều trị tăng lipid máu hỗn hợp (nhóm IIa và IIb), tăng triglycerid máu (nhóm IV), rối loạn betalipoprotein máu (nhóm III) không đáp ứng đầy đủ với các biện pháp không dùng thuốc.
Giảm cholesterol toàn phần và LDL-cholesterol ở bệnh nhân tăng lipid máu gia đình đồng hợp tử.
Dự phòng các biến cố tim mạch ở những bệnh nhân có nguy cơ cao gặp biến cố tim mạch đầu tiên như người hút thuốc lá, cao huyết áp, đái tháo đường, HDL-C thấp, tiền sử gia đình mắc bệnh mạch vành sớm, bệnh mạch máu ngoại vi, phì đại tâm thất trái, điện tâm đồ bất thường, hoặc có protein niệu/albumin niệu.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Omcavas 80 Tablet điều tri tăng cholesterol máu
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Omcavas 20 Tablet
3.1 Liều dùng
Bệnh nhân cần tuân thủ chế độ ăn làm giảm cholesterol tiêu chuẩn trước và trong suốt thời gian điều trị bằng thuốc. Liều lượng được tính cụ thể cho từng bệnh nhân dựa trên nồng độ LDL-C mục tiêu và đáp ứng lâm sàng.
Liều khởi đầu thông thường: 10 mg, uống ngày một lần. Khoảng thời gian hiệu chỉnh liều là từ 4 tuần trở lên. Liều tối đa là 80 mg một lần mỗi ngày.
Tăng cholesterol máu nguyên phát và hỗn hợp: Bắt đầu với liều 10 mg một lần mỗi ngày. Đáp ứng rõ rệt đạt được trong 2 tuần và tối đa trong 4 tuần.
Tăng cholesterol máu gia đình dị hợp tử: Bắt đầu với liều 10 mg mỗi ngày. Hiệu chỉnh sau mỗi 4 tuần lên đến liều 40 mg mỗi ngày, sau đó có thể tăng tối đa lên 80 mg mỗi ngày hoặc kết hợp cùng thuốc gắn acid mật.
Tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử: Liều lượng dao động từ 10 - 80 mg mỗi ngày, phối hợp hỗ trợ cho các phương pháp hạ lipid khác.
Dự phòng biến cố tim mạch: Liều dùng thông thường là 10 mg mỗi ngày. Có thể dùng liều cao hơn để đạt mục tiêu kiểm soát LDL-C.
Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều lượng thuốc.
Bệnh nhân suy gan: Sử dụng thận trọng và chống chỉ định hoàn toàn ở người có bệnh gan tiến triển.
Người cao tuổi (trên 70 tuổi): Sử dụng liều khuyến cáo tương tự như người trưởng thành.
Trẻ em từ 10 tuổi trở lên: Liều khởi đầu khuyến cáo là 10 mg mỗi ngày, liều tối đa là 20 mg mỗi ngày. Chưa có đầy đủ thông tin an toàn khi dùng liều trên 20 mg.
Trẻ em dưới 10 tuổi: Chống chỉ định sử dụng do dữ liệu lâm sàng còn hạn chế.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng đường uống trực tiếp. Có thể uống thuốc vào bất cứ thời điểm nào trong ngày, lúc đói hoặc lúc no đều được. Tuyệt đối không được bẻ viên thuốc theo vạch chia.
4 Chống chỉ định
Bệnh nhân quá mẫn với hoạt chất Atorvastatin hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
Bệnh lý gan đang tiến triển hoặc tình trạng tăng transaminase huyết thanh kéo dài không rõ nguyên nhân vượt quá 3 lần giới hạn trên mức bình thường.
Phụ nữ đang mang thai, phụ nữ đang cho con bú, hoặc phụ nữ có khả năng mang thai mà không sử dụng các biện pháp tránh thai phù hợp.
Bệnh nhân đang phối hợp điều trị bằng thuốc kháng virus viêm gan C chứa glecaprevir/pibrentasvir.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc AVS-10 điều trị rối loạn cholesterol máu
5 Tác dụng phụ
Thường gặp (tần suất >= 1/100 đến < 1/10): Viêm mũi họng, tăng đường huyết, tăng chỉ số HbA1c, đau đầu, đau họng - thanh quản, chảy máu cam, táo bón, đầy hơi, khó tiêu, buồn nôn, tiêu chảy, đau cơ, đau khớp, đau lưng, sưng khớp, co thắt cơ, đau ở chi, thử nghiệm chức năng gan bất thường, tăng nồng độ creatin kinase huyết.
Ít gặp (tần suất >= 1/1.000 đến < 1/100): hạ đường huyết, tăng cân, biếng ăn, ác mộng, mất ngủ, chóng mặt, dị cảm, loạn vị giác, suy giảm nhận thức (như lú lẫn, mất trí nhớ), nhìn mờ, ù tai, nôn mửa, đau bụng trên và dưới, ợ hơi, viêm tụy, viêm gan, nổi mề đay, ngứa, phát ban da, rụng tóc, đau cổ, mỏi cơ, mệt mỏi, suy nhược, đau ngực, phù ngoại biên, sốt, xuất hiện bạch cầu niệu dương tính.
Hiếm gặp (tần suất >= 1/10.000 đến < 1/1.000): Giảm tiểu cầu, sốc phản vệ, bệnh thần kinh ngoại biên, rối loạn thị giác, điếc, ứ mật, phù mạch, viêm da bóng nước (bao gồm đa dạng ban đỏ, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì gây độc), viêm cơ, bệnh cơ, tiêu cơ vân, tổn thương cơ gân hoặc đứt gân.
Rất hiếm gặp (tần suất < 1/10.000): Suy gan, chứng vú to ở nam giới.
Không rõ tần suất: Bệnh cơ hoại tử do phản ứng miễn dịch.
6 Tương tác
Chất ức chế mạnh CYP3A4 (ciclosporin, telithromycin, Clarithromycin, ketoconazol, voriconazol, itraconazol, posaconazol, chất ức chế protease HIV): Làm tăng mạnh nồng độ atorvastatin trong máu, tăng nguy cơ độc tính trên cơ xương. Nên tránh phối hợp hoặc phải giảm liều tối đa.
Chất ức chế trung bình CYP3A4 (erythromycin, Diltiazem, Verapamil, fluconazol, Amiodaron): Làm tăng nồng độ thuốc trong huyết tương, cần cân nhắc giảm liều tối đa của atorvastatin.
Thuốc gây cảm ứng CYP3A4 (efavirenz, rifampin, St. John's Wort): Làm giảm nồng độ atorvastatin trong huyết tương. Riêng rifampin cần được uống cùng thời điểm với atorvastatin để hạn chế tối đa việc giảm nồng độ thuốc.
Gemfibrozil, các dẫn xuất acid fibric, niacin liều cao (> 1g/ngày), ezetimib, colchicin: Tăng đáng kể nguy cơ tổn thương cơ cơ xương và tiêu cơ vân nguy hiểm.
Nước ép bưởi: Sử dụng lượng lớn nước ép Bưởi (trên 1,2 lít/ngày) làm tăng AUC của atorvastatin lên 2,5 lần, không dùng phối hợp lượng lớn.
Acid fusidic: Tăng nguy cơ mắc bệnh cơ xương và tiêu cơ vân; khuyến cáo tạm ngừng dùng atorvastatin trong suốt thời gian điều trị bằng Acid fusidic.
Digoxin: Làm tăng nhẹ nồng độ Digoxin trong huyết tương khi phối hợp, cần theo dõi thích hợp.
Thuốc tránh thai đường uống (chứa norethindron và ethinyl Estradiol): Làm tăng nồng độ của các hoạt chất tránh thai này trong huyết tương.
Warfarin: Gây giảm nhẹ và tạm thời thời gian prothrombin trong những ngày đầu, cần kiểm tra chỉ số này trước và trong giai đoạn đầu dùng phối hợp.
Thuốc kháng acid chứa magiê và nhôm hydroxit: Làm giảm khoảng 35% nồng độ atorvastatin trong huyết tương nhưng hiệu quả giảm LDL-C không thay đổi.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Tác động trên gan: Thực hiện xét nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu dùng statin và khi có chỉ định lâm sàng. Theo dõi chặt chẽ nồng độ transaminase; nếu ALT hoặc AST tăng dai dẳng gấp 3 lần giới hạn trên bình thường, phải giảm liều hoặc ngừng dùng thuốc. Thận trọng ở người uống nhiều rượu hoặc có tiền sử bệnh gan.
Ảnh hưởng cơ xương: Thuốc có nguy cơ gây đau cơ, viêm cơ, tiêu cơ vân dẫn đến suy thận và tử vong. Cần đo nồng độ CK trước khi điều trị ở người có yếu tố nguy cơ (suy thận, suy giáp, tiền sử rối loạn cơ di truyền, tiền sử độc tính do statin/fibrat, uống nhiều rượu, bệnh gan, người trên 70 tuổi). Không bắt đầu dùng nếu CK > 5 lần ULN. Trong quá trình điều trị, nếu xuất hiện đau cơ, yếu cơ kèm sốt hoặc mệt mỏi, cần đo CK và ngừng thuốc ngay nếu CK > 5 lần ULN hoặc có chẩn đoán tiêu cơ vân.
Dự phòng đột quỵ (thử nghiệm SPARCL): Thận trọng khi dùng liều khởi đầu 80 mg ở bệnh nhân mới bị đột quỵ xuất huyết hoặc nhồi máu ổ khuyết do làm tăng nguy cơ tái phát đột quỵ xuất huyết.
Bệnh phổi kẽ: Ngừng điều trị bằng statin nếu nghi ngờ bệnh nhân mắc bệnh phổi kẽ khi điều trị lâu dài (triệu chứng khó thở, ho khan, sụt cân, sốt).
Đái tháo đường: Statin có thể làm tăng đường huyết, cần theo dõi lâm sàng và sinh hóa chặt chẽ ở nhóm bệnh nhân có nguy cơ cao.
Lái xe và vận hành máy móc: Cần thận trọng vì thuốc có thể gây các tác dụng phụ như đau đầu, mệt mỏi.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai: Chống chỉ định tuyệt đối. Thuốc có thể làm giảm nồng độ mevalonat cần thiết cho sự phát triển của thai nhi. Ngừng dùng thuốc ngay khi có nghi ngờ hoặc phát hiện mang thai.
Bà mẹ cho con bú: Chống chỉ định sử dụng. Do khả năng gây ra các phản ứng phụ nghiêm trọng cho trẻ nhỏ, người mẹ đang sử dụng thuốc tuyệt đối không được cho con bú.
7.3 Xử trí khi quá liều
Không có phương pháp điều trị đặc hiệu khi dùng quá liều atorvastatin. Nếu xảy ra quá liều, tiến hành điều trị triệu chứng và áp dụng các biện pháp hỗ trợ cần thiết, làm xét nghiệm chức năng gan và theo dõi nồng độ CK huyết thanh. Thẩm tách máu không mang lại hiệu quả loại bỏ thuốc do atorvastatin liên kết rất mạnh với protein huyết tương.
7.4 Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30 độ C, đặt ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp và để xa tầm tay trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Omcavas 20 Tablet hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Hadutatin 40mg của Công ty cổ phần dược vật tư y tế Hải Dươngchứa thành phần Atorvastatin được chỉ định để điều trị tăng cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol, apolipoprotein B và triglyceride ở người lớn hoặc trẻ em trên 10 tuổi bị tăng cholesterol máu nguyên phát hoặc rối loạn lipid máu hỗn hợp không đáp ứng với chế độ ăn kiêng.
Sản phẩm Lipis-LTF 10 do Công ty TNHH MTV Dược phẩm LA TERRE FRANCE sản xuất, chứa Atorvastatin được sử dụng trong các trường hợp dự phòng biến cố tim mạch ở những bệnh nhân có nguy cơ cao gặp biến cố tim mạch đầu tiên như tăng huyết áp, đái tháo đường, hút thuốc lá hoặc có tiền sử gia đình mắc bệnh mạch vành sớm.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Atorvastatin là chất ức chế cạnh tranh và chọn lọc enzym khử HMG-CoA, ngăn chặn quá trình chuyển đổi 3-hydroxy-3-methylglutaryl-coenzym A thành mevalonat, một tiền chất quan trọng trong con đường sinh tổng hợp cholesterol.
Thông thường, triglycerid và cholesterol ở gan được kết hợp thành VLDL rồi phóng thích vào huyết tương để đưa đến các mô ngoại biên, sau đó LDL được tạo thành từ VLDL và thoái biến qua thụ thể LDL. Atorvastatin làm giảm nồng độ lipoprotein và cholesterol trong huyết tương bằng cách ức chế tổng hợp cholesterol tại gan, đồng thời làm tăng số lượng các thụ thể LDL trên bề mặt tế bào gan, từ đó thúc đẩy sự thu nhận và thoái biến LDL. Thuốc cũng làm giảm sản xuất hạt LDL và đem lại những thay đổi có lợi trên tính chất các hạt LDL tuần hoàn. Hoạt chất này mang lại hiệu quả giảm LDL-C rõ rệt ở cả những bệnh nhân tăng cholesterol máu gia đình đồng hợp tử, nhóm đối tượng vốn không có đáp ứng bình thường với các thuốc hạ lipid máu khác.
9.2 Dược động học
Hấp thu
Atorvastatin được hấp thu nhanh chóng sau khi uống, đạt nồng độ tối đa trong huyết tương sau từ 1 - 2 giờ. Mức độ hấp thu tăng tỷ lệ thuận với liều dùng. Viên nén có Sinh khả dụng đạt từ 95% - 99% so với dạng Dung dịch, tuy nhiên sinh khả dụng tuyệt đối chỉ đạt khoảng 14%. Thức ăn làm giảm tốc độ hấp thu khoảng 25% và giảm mức độ hấp thu khoảng 9%, nhưng hiệu quả làm giảm LDL-C không thay đổi dù uống thuốc lúc no hay đói. Uống thuốc vào buổi tối làm nồng độ huyết tương thấp hơn buổi sáng khoảng 30% nhưng hiệu quả điều trị là hoàn toàn tương đương.
Phân bố
Trên 98% lượng atorvastatin trong máu liên kết mạnh với các protein huyết tương. Tỷ lệ phân bố giữa hồng cầu và huyết tương xấp xỉ bằng 0,25, chứng tỏ khả năng thâm nhập của thuốc vào tế bào hồng cầu ở mức thấp.
Chuyển hóa
Atorvastatin được chuyển hóa chủ yếu bởi hệ enzym cytochrome P450 3A4 tại gan tạo thành các dẫn xuất hydroxyl hóa ở vị trí ortho, vị trí para và các sản phẩm oxy hóa tại vị trí beta. Khả năng ức chế men khử HMG-CoA in vitro của các chất chuyển hóa này tương đương với hoạt chất gốc. Khoảng 70% hoạt tính ức chế men khử HMG-CoA tuần hoàn trong huyết tương là do các chất chuyển hóa có hoạt tính này đảm nhiệm.
Thải trừ
Thuốc và các chất chuyển hóa được đào thải chủ yếu qua đường mật sau quá trình chuyển hóa tại gan hoặc ngoài gan. Hoạt chất không đi qua chu trình gan ruột. Thời gian bán hủy trong huyết tương trung bình của atorvastatin ở người là khoảng 14 giờ. Tuy nhiên, thời gian bán hủy của hoạt tính ức chế men khử HMG-CoA kéo dài từ 10 - 20 giờ nhờ có sự đóng góp của các chất chuyển hóa. Dưới 2% lượng thuốc uống vào được tìm thấy trong nước tiểu.
10 Thuốc Omcavas 20 Tablet giá bao nhiêu?
Thuốc Omcavas 20 Tablet hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Omcavas 20 Tablet mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Omcavas 20 Tablet để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Hiệu quả làm giảm mỡ máu và các chỉ số cholesterol xấu mạnh mẽ, duy trì tác dụng ổn định trong suốt quá trình điều trị dài ngày.
- Cách sử dụng thuận tiện khi chỉ cần uống một lần mỗi ngày và không phụ thuộc vào bữa ăn hay thời điểm dùng thuốc.
- Không cần thiết phải điều chỉnh liều lượng ở những đối tượng đặc biệt như bệnh nhân suy thận hoặc người cao tuổi.
13 Nhược điểm
- Tiềm ẩn nguy cơ độc tính nghiêm trọng trên cơ xương (như tiêu cơ vân dẫn đến suy thận), đòi hỏi kiểm tra chỉ số CK nghiêm ngặt khi có yếu tố nguy cơ.
- Có hệ thống tương tác thuốc rất phức tạp với các chất ức chế/cảm ứng CYP3A4, làm hạn chế phối hợp lâm sàng.
- Chống chỉ định hoàn toàn đối với phụ nữ có thai và cho con bú, gây bất tiện lớn cho đối tượng bệnh nhân nữ trong độ tuổi sinh sản.
Tổng 2 hình ảnh



