1 / 4
omcapraz o 1 A0386

Omcapraz-O

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuOmnicals Pharma, Kamla Lifesciences Ltd
Công ty đăng kýOmnicals Pharma Private Limited
Số đăng ký890110076126
Dạng bào chếBột đông khô pha tiêm
Quy cách đóng góiHộp 1 lọ, thuỷ tinh loại 1 + 1 ống dung môi nhựa chứa nước vô khuẩn pha tiêm 10ml
Hoạt chấtManitol, Omeprazole
Tá dượcNước tinh khiết (Purified Water)
Xuất xứẤn Độ
Mã sản phẩmtq1201
Chuyên mục Thuốc Điều Trị Viêm Loét Dạ Dày - Tá Tràng

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất

Omeprazole (dưới dạng omeprazole sodium): 40 mg

Thành phần tá dược

sodium carbonate, mannitol (pyrogen free), sodium hydroxide, water for injection.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Omcapraz-O

2.1 Tác dụng

Omeprazole thuộc nhóm thuốc ức chế bơm proton. Hoạt chất này giúp giảm tiết acid dịch vị nhờ cơ chế ức chế đặc hiệu bơm acid tại tế bào thành dạ dày.

Điều trị viêm loét dạ dày tá tràng và trào ngược Omcapraz-O
Điều trị viêm loét dạ dày tá tràng và trào ngược Omcapraz-O

2.2 Chỉ định

Thuốc được chỉ định làm liệu pháp thay thế đường uống cho người lớn trong các trường hợp sau:

Điều trị và phòng ngừa tái phát loét tá tràng.

Điều trị và phòng ngừa tái phát loét dạ dày.

Phối hợp với kháng sinh thích hợp để loại trừ Helicobacter pylori ở bệnh nhân loét dạ dày.

Điều trị và phòng ngừa loét dạ dày, tá tràng do sử dụng NSAID ở bệnh nhân có nguy cơ.

Điều trị viêm thực quản trào ngược và kiểm soát lâu dài cho bệnh nhân đã chữa lành viêm thực quản.

Điều trị triệu chứng cho người bệnh trào ngược dạ dày thực quản.

Điều trị cho bệnh nhân mắc hội chứng Zollinger-Ellison.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Epragas 40 điều trị đau dạ dày

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Omcapraz-O

3.1 Liều dùng

Thay thế liệu pháp đường uống khi bệnh nhân không uống được: Sử dụng liều 40 mg, tiêm truyền tĩnh mạch 1 lần mỗi ngày.

Hội chứng Zollinger-Ellison: Liều khởi đầu khuyến cáo là 60 mg mỗi ngày. Bác sĩ có thể điều chỉnh liều cao hơn tùy bệnh nhân. Nếu liều dùng vượt quá 60 mg mỗi ngày, cần chia làm 2 lần uống.

Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều điều trị.

Bệnh nhân suy gan: Có thể dùng liều hàng ngày từ 10 - 20 mg.

Người cao tuổi (> 65 tuổi): Không cần hiệu chỉnh liều lượng.

Trẻ em: Kinh nghiệm sử dụng thuốc bằng đường tĩnh mạch cho đối tượng trẻ em còn hạn chế.

3.2 Cách dùng

Thuốc được dùng bằng đường truyền tĩnh mạch trong thời gian từ 20 - 30 phút. Dung dịch sau khi pha phải đảm bảo không màu, trong suốt và không chứa các hạt nhìn thấy được.

[1]

4 Chống chỉ định

Người bệnh có tiền sử quá mẫn với hoạt chất omeprazole.

Không sử dụng đồng thời omeprazole với thuốc nelfinavir.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Vinoaci điều trị loét dạ dày

5 Tác dụng phụ

Thường gặp (tỷ lệ từ 1% đến 10%): Nhức đầu, đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn hoặc nôn, polyp tuyến đáy vị lành tính.

Ít gặp (tỷ lệ từ >= 1/1000 đến < 1/100): Mất ngủ, choáng váng, dị cảm, ngủ gà, chóng mặt, tăng enzym gan, viêm da, ngứa, nổi mẩn, mề đay, khó ở, phù ngoại biên. Dùng thuốc có thể tăng nguy cơ gãy xương hông, xương cổ tay hoặc cột sống.

Hiếm gặp (tỷ lệ từ >= 1/10000 đến < 1/1000): Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, rối loạn vị giác, nhìn mờ, co thắt phế quản, khô miệng, viêm miệng, nhiễm Candida Đường tiêu hóa, viêm đại tràng vi thể. Bệnh nhân có thể bị kích động, lú lẫn, trầm cảm, phản ứng quá mẫn, giảm natri máu, viêm gan, hói đầu, nhạy cảm ánh sáng, đau khớp, đau cơ, viêm thận kẽ, tăng tiết mồ hôi.

Rất hiếm gặp (tỷ lệ < 1/10000): Mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu, nóng nảy, ảo giác, suy gan, bệnh não ở người có tiền sử bệnh gan, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì gây độc, yếu cơ, nữ hóa tuyến vú.

Chưa rõ tần suất: Hạ magnesi huyết nghiêm trọng, bệnh lupus ban đỏ bán cấp ở da.

6 Tương tác

Thuốc hấp thu phụ thuộc pH dạ dày (như ketoconazol, itraconazol, posaconazol, erlotinib): Omeprazole làm giảm độ acid dịch vị, gây giảm nghiêm trọng sự hấp thu các thuốc này. Tránh phối hợp với posaconazol và Erlotinib.

Nelfinavir, Atazanavir: Omeprazole làm giảm mạnh nồng độ các thuốc này trong huyết tương. Chống chỉ định dùng chung với nelfinavir và không khuyến cáo phối hợp với Atazanavir.

Digoxin: Làm tăng Sinh khả dụng của Digoxin lên 10%. Thận trọng khi dùng liều cao cho người cao tuổi và cần tăng cường theo dõi lâm sàng.

Clopidogrel: Làm giảm mức tiếp xúc chất chuyển hóa có hoạt tính của Clopidogrel trung bình 46%. Không nên dùng đồng thời hai thuốc này nhằm mục đích thận trọng.

Thuốc chuyển hóa qua CYP2C19 (như R-warfarin, kháng vitamin K, Cilostazol, Diazepam, phenytoin): Omeprazole ức chế CYP2C19, làm tăng nồng độ các thuốc này trong huyết tương. Cần theo dõi nồng độ Phenytoin trong 2 tuần đầu điều trị.

Saquinavir, Tacrolimus: Omeprazole làm tăng nồng độ SaquinavirTacrolimus trong huyết thanh. Cần tăng cường theo dõi nồng độ Tacrolimus và chức năng thận.

Methotrexat: Nồng độ methotrexat có thể tăng lên khi dùng chung với PPI. Cần tính đến việc tạm dừng omeprazole nếu bệnh nhân dùng methotrexat liều cao.

Thuốc ức chế CYP2C19 và CYP3A4 (như Clarithromycin, voriconazol): Làm tăng nồng độ omeprazole trong huyết thanh lên hơn gấp đôi. Cân nhắc chỉnh liều ở người suy gan nặng điều trị dài hạn.

Thuốc cảm ứng CYP2C19 và CYP3A4 (như Rifampicin, cỏ St John's): Làm giảm nồng độ omeprazole trong huyết thanh do tăng chuyển hóa.

Tương kỵ: Chỉ pha thuốc trong dịch truyền Glucose 5% hoặc Natri clorid 0,9%. Không trộn hoặc pha chung dung dịch này với các dịch truyền tĩnh mạch khác.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Khi có triệu chứng cảnh báo như sụt cân không chủ đích, nôn mửa tái phát, khó nuốt, nôn ra máu, đại tiện phân đen, cần nội soi hoặc chụp X-quang để loại trừ khả năng ác tính dạ dày.

Việc điều trị dài hạn bằng PPI có thể giảm hấp thu Vitamin B12 do giảm acid dịch vị.

Thuốc có thể làm tăng nhẹ nguy cơ nhiễm khuẩn tiêu hóa do các vi khuẩn Salmonella và Campylobacter.

Sử dụng thuốc kéo dài trên một năm làm tăng nguy cơ hạ magnesi huyết nghiêm trọng và tăng nguy cơ gãy xương hông, cổ tay, cột sống. Bệnh nhân loãng xương cần bổ sung đủ calci và Vitamin D.

Ngừng thuốc ngay lập tức nếu nghi ngờ viêm ống thận kẽ cấp tính (TIN) vì bệnh có thể tiến triển thành suy thận.

Ngừng dùng omeprazole nếu xuất hiện các tổn thương da vùng hở kèm chứng đau khớp do nguy cơ gây Lupus ban đỏ hệ thống bán cấp.

Ngừng điều trị bằng omeprazole ít nhất 5 ngày trước khi đo nồng độ Chromogranin A (CgA) để tránh làm sai lệch kết quả dò tìm khối u thần kinh nội tiết.

Nếu người bệnh gặp tác dụng phụ mệt mỏi hoặc rối loạn tầm nhìn, tuyệt đối không được lái xe hay vận hành máy móc.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai: Các nghiên cứu dịch tễ cho thấy thuốc không gây phản ứng ngoại ý lên thai nhi. Có thể sử dụng trong thai kỳ nhưng cần thận trọng.

Bà mẹ cho con bú: Hoạt chất tiết qua sữa mẹ nhưng không ảnh hưởng đến trẻ ở liều điều trị thông thường.

7.3 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng: Ghi nhận các biểu hiện buồn nôn, nôn, chóng mặt, đau bụng, tiêu chảy, nhức đầu, thờ ơ, trầm cảm và lú lẫn.

Xử trí: Các triệu chứng này thường chỉ thoáng qua và không để lại hậu quả nghiêm trọng. Tiến hành điều trị triệu chứng cho bệnh nhân khi cần thiết.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nhiệt độ không quá 30 độ C và tránh ánh sáng trực tiếp. Sau khi hoàn nguyên, bảo quản dung dịch ở nhiệt độ không quá 30 độ C và bắt buộc phải sử dụng trong vòng 12 giờ.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Omcapraz-O hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Samtrum 40mg của Công ty cổ phần Dược phẩm TW 25 chứa thành phần Omeprazole được chỉ định để điều trị loét dạ dày tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản và hội chứng Zollinger-Ellison.

Porarac Capsules 20mg do Medley Pharmaceuticals Limited sản xuất, chứa Omeprazole được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân cần kiểm soát tình trạng tiết acid dịch vị quá mức khi không thể dùng đường uống.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Omeprazole là một base yếu, hỗn hợp racemic của hai đồng phân, giúp giảm tiết acid dịch vị nhờ cơ chế tác dụng tại đích. Thuốc tập trung và biến đổi thành dạng có hoạt tính trong môi trường acid cao của tế bào thành dạ dày, từ đó ức chế thuận nghịch bơm H+K+ATPase. Tác dụng này phụ thuộc vào liều lượng, giúp ức chế hiệu quả cả sự tiết acid cơ bản lẫn sự tiết acid do kích thích. Truyền tĩnh mạch liều đầu tiên 40 mg giúp giảm nồng độ acid dạ dày ngay lập tức, sau 24 giờ nồng độ acid giảm khoảng 90%. Phối hợp omeprazole với kháng sinh giúp loại trừ H. pylori, nâng cao tỷ lệ chữa lành vết loét. Thuốc làm tăng nồng độ gastrin và CgA huyết thanh do hiện tượng giảm độ acid dạ dày.

9.2 Dược động học

9.2.1 Phân bố

Thể tích phân bố biểu kiến ở đối tượng khỏe mạnh là khoảng 0.3 l/kg trọng lượng cơ thể. Có khoảng 97% lượng thuốc liên kết với protein huyết tương.

9.2.2 Chuyển hóa

Omeprazole chuyển hóa hoàn toàn bởi hệ thống cytochrom P450, chủ yếu qua enzym CYP2C19 thành hydroxyomeprazol và một phần qua CYP3A4 thành omeprazole sulphone. Ở nhóm đối tượng chuyển hóa kém do thiếu enzym CYP2C19 (chiếm 3% người da trắng và 15 - 20% người Châu Á), giá trị AUC trung bình cao hơn từ 5 đến 10 lần và nồng độ đỉnh cao hơn từ 3 đến 5 lần so với người chuyển hóa mạnh.

9.2.3 Thải trừ

Độ thanh thải huyết tương tổng cộng đạt khoảng 30 - 40 l/giờ sau một liều duy nhất. Thời gian bán thải ngắn hơn 1 giờ, thuốc thải trừ hoàn toàn giữa các liều và không tích lũy khi dùng 1 lần/ngày. Khoảng 80% liều dùng bài tiết qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa, phần còn lại thải trừ qua phân qua đường mật. Xuất hiện mối quan hệ phi tuyến tính giữa liều lượng và AUC sau khi dùng liều lặp lại.

Bệnh nhân đặc biệt: Ở người suy gan, chuyển hóa giảm làm tăng AUC nhưng không chồng liều khi dùng ngày 1 lần. Dược động học không thay đổi ở bệnh nhân suy thận. Tốc độ chuyển hóa của thuốc hơi giảm ở người cao tuổi từ 75 - 79 tuổi.

10 Thuốc Omcapraz-O giá bao nhiêu?

Thuốc Omcapraz-O hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Omcapraz-O mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Omcapraz-O để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Cung cấp giải pháp thay thế đường uống hiệu quả cho những bệnh nhân hôn mê, nôn mửa hoặc không có khả năng nuốt.
  • Khởi phát tác dụng giảm tiết acid dịch vị nhanh chóng ngay sau khi truyền tĩnh mạch.
  • Không cần thay đổi hay hiệu chỉnh liều lượng ở người cao tuổi và bệnh nhân suy giảm chức năng thận.

13 Nhược điểm

  • Yêu cầu kỹ thuật tiêm truyền vô trùng từ nhân viên y tế và dung dịch sau pha chỉ ổn định trong vòng 12 giờ.
  • Gây ra nhiều tương tác thuốc phức tạp với các thuốc chuyển hóa qua hệ CYP2C19 hoặc thuốc phụ thuộc pH dạ dày.

Tổng 4 hình ảnh

omcapraz o 1 A0386
omcapraz o 1 A0386
omcapraz o 2 D1465
omcapraz o 2 D1465
omcapraz o 3 N5651
omcapraz o 3 N5651
omcapraz o 4 U8407
omcapraz o 4 U8407

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Đức vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Omcapraz-O 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Omcapraz-O
    M
    Điểm đánh giá: 5/5

    phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789