OCEDEBA
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Hóa Dược Việt Nam, CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA DƯỢC VIỆT NAM |
| Công ty đăng ký | CÔNG TY CỔ PHẦN O2PHARM |
| Số đăng ký | 893110116526 |
| Dạng bào chế | Bột pha hỗn dịch uống |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 túi x 14 gói x 3 gam |
| Hoạt chất | Manitol, Natri Bicarbonat, Omeprazole |
| Tá dược | Vanilin, Sucralose (Splenda), Sodium Benzoate (Natri Benzoat), Crospovidon , Lactose monohydrat |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq1348 |
| Chuyên mục | Thuốc Điều Trị Viêm Loét Dạ Dày - Tá Tràng |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
1.1 Thành phần dược chất
Omeprazol: 40 mg
Natri bicarbonat: 1,68 g
1.2 Thành phần tá dược
Crospovidon, mannitol, lactose monohydrat, Sucralose, colloidal silicon dioxid, vanilin, natri benzoat.
2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc OCEDEBA
2.1 Tác dụng
OCEDEBA phối hợp omeprazol (thuốc ức chế bơm proton) và natri bicarbonat (thuốc kháng acid). Natri bicarbonat trung hòa acid dịch vị, bảo vệ omeprazol khỏi bị phân hủy để phát huy tác dụng ức chế tiết acid dạ dày.

2.2 Chỉ định
Thuốc OCEDEBA được chỉ định cho người lớn trong các trường hợp sau:
Điều trị ngắn hạn loét tá tràng đang tiến triển. Hầu hết bệnh nhân lành bệnh trong 4 tuần, một số trường hợp có thể điều trị thêm 4 tuần.
Điều trị ngắn hạn (4 đến 8 tuần) loét dạ dày lành tính đang tiến triển.
Điều trị chứng ợ nóng và các triệu chứng liên quan đến hội chứng trào ngược dạ dày - thực quản (GERD) trong tối đa 4 tuần.
Điều trị ngắn hạn (4 đến 8 tuần) viêm thực quản ăn mòn (EE) do hội chứng trào ngược dạ dày - thực quản (GERD) đã chẩn đoán qua nội soi.
Điều trị duy trì viêm thực quản ăn mòn (EE) do hội chứng trào ngược dạ dày - thực quản (GERD) với thời gian không quá 12 tháng.
Giảm nguy cơ chảy máu Đường tiêu hóa trên ở bệnh nhân người lớn bị bệnh nặng.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Esogen 20mg điều trị loét dạ dày
3 Liều dùng – Cách dùng thuốc OCEDEBA
3.1 Liều dùng
Loét dạ dày lành tính tiến triển: Uống 40 mg/lần/ngày, điều trị hàng ngày trong 4 đến 8 tuần.
Giảm nguy cơ chảy máu đường tiêu hóa trên ở bệnh nhân bệnh nặng: Khởi đầu uống 40 mg, dùng tiếp 40 mg sau 6 đến 8 giờ, sau đó duy trì 40 mg/lần/ngày trong 14 ngày.
Đối với các chỉ định yêu cầu liều omeprazol 20 mg/lần (loét tá tràng tiến triển, GERD, viêm thực quản ăn mòn, điều trị duy trì EE): Cần lựa chọn chế phẩm thuốc khác phù hợp.
Bệnh nhân suy gan: Phơi nhiễm omeprazol tăng đáng kể. Tránh sử dụng thuốc để điều trị duy trì lành viêm thực quản ăn mòn.
Trẻ em: Chưa thiết lập độ an toàn và hiệu quả.
Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều lượng.
3.2 Cách dùng
Uống thuốc lúc đói, trước khi ăn 1 giờ.
Hòa phân tán bột thuốc trong khoảng 10 ml nước lọc và uống ngay sau khi pha. Không dùng chung với chất lỏng khác hoặc thực phẩm.
Thuốc có thể dùng qua ống thông mũi - dạ dày (NG) hoặc ống thông miệng - dạ dày (OG). Tạm dừng cho ăn qua đường ruột 3 giờ trước và 1 giờ sau khi dùng thuốc. Rửa ống thông bằng 20 ml nước sau khi bơm thuốc.
Không chuyển đổi 1 gói OCEDEBA (omeprazol 40 mg / natri bicarbonat 1,68 g) thành 2 gói chứa omeprazol 20 mg / natri bicarbonat 1,68 g do khác biệt về lượng natri bicarbonat.
4 Chống chỉ định
Bệnh nhân mẫn cảm với dẫn xuất benzimidazol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Chống chỉ định dùng đồng thời với các thuốc có chứa rilpivirin.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc FOROSEC DR 10 điều trị loét dạ dày
5 Tác dụng phụ
Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, táo bón, đầy hơi, trào ngược acid, giảm vận động dạ dày, khô miệng, viêm miệng, viêm tụy, polyp tuyến đáy dạ dày.
Rối loạn thần kinh và tâm thần: Đau đầu, chóng mặt, mất ngủ, ngủ mơ màng, lo âu, trầm cảm, kích động, lẫn lộn, ảo giác, dị cảm.
Rối loạn tim mạch: Nhịp tim nhanh, chậm nhịp tim, rung tâm nhĩ, loạn nhịp thất, tăng hoặc hạ huyết áp, đau ngực, phù ngoại biên.
Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm toàn thể huyết cầu, mất bạch cầu hạt.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng hoặc hạ đường huyết, tăng hoặc hạ Kali máu, hạ natri máu, hạ magnesi máu, hạ calci máu, hạ phosphat máu, quá tải dịch, tăng cân.
Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban, ngứa, nổi mày đay, rụng tóc, nhạy cảm ánh sáng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN), DRESS, AGEP.
Rối loạn cơ xương khớp: Đau lưng, co ứng cơ, đau cơ, yếu cơ, đau khớp, đau chân, tăng nguy cơ gãy xương.
Rối loạn thận và tiết niệu: Viêm thận kẽ cấp tính, nhiễm trùng đường tiết niệu, tăng creatinin huyết thanh, tiểu máu, protein niệu.
Tác dụng phụ do Natri bicarbonat: Kiềm chuyển hóa, co giật, tetany, phù nề do tích tụ natri.
6 Tương tác
Rilpivirin: Chống chỉ định phối hợp do giảm hiệu quả kháng virus.
Atazanavir, Nelfinavir, Saquinavir: Tránh sử dụng đồng thời do làm đổi thay phơi nhiễm thuốc.
Warfarin: Tăng INR và thời gian prothrombin, nguy cơ gây chảy máu bất thường.
Methotrexat: Tăng nồng độ và độc tính của methotrexat. Cân nhắc tạm ngừng omeprazol khi dùng methotrexat liều cao.
Clopidogrel: Giảm nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính của Clopidogrel. Tránh phối hợp đồng thời.
Citalopram: Tăng nồng độ citalopram, tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT. Giới hạn liều Citalopram tối đa 20 mg/ngày.
Cilostazol: Tăng nồng độ chất chuyển hóa của cilostazol. Khuyến cáo giảm liều Cilostazol xuống 50 mg x 2 lần/ngày.
Phenytoin, Diazepam, Digoxin, Tacrolimus: Tăng nồng độ các thuốc này trong máu. Cần theo dõi chặt chẽ và điều chỉnh liều.
Thuốc hấp thu phụ thuộc pH dạ dày (muối Sắt, ketoconazol, itraconazol, Erlotinib, mycophenolat mofetil): Giảm hấp thu do omeprazol làm tăng pH dạ dày.
Xét nghiệm CgA và kích thích Secretin: Gây kết quả dương tính giả. Tạm ngừng omeprazol ít nhất 14 ngày trước khi xét nghiệm.
Xét nghiệm nước tiểu: Có thể gây kết quả dương tính giả với tetrahydrocannabinol (THC).
Chất gây cảm ứng CYP2C19 hoặc CYP3A4 (St. John's Wort, Rifampin): Giảm nồng độ omeprazol. Tránh sử dụng phối hợp.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Che lấp triệu chứng u ác tính dạ dày: Đáp ứng điều trị với omeprazol không loại trừ khả năng mắc ung thư dạ dày.
Viêm thận ống kẽ cấp tính (TIN): Có thể xảy ra bất kỳ lúc nào. Cần ngừng thuốc ngay nếu có dấu hiệu suy giảm chức năng thận.
Lượng natri cao: Mỗi gói chứa 460 mg Na+. Thận trọng ở người ăn kiêng natri, bệnh nhân Bartter, hạ kali máu, rối loạn acid-kiềm. Dùng kéo dài có thể gây kiềm toàn thân, phù nề.
Nguy cơ tiêu chảy do Clostridium difficile: Tăng nguy cơ tiêu chảy nhiễm khuẩn, đặc biệt ở bệnh nhân nhập viện.
Nguy cơ gãy xương: Điều trị liều cao hoặc kéo dài (>= 1 năm) làm tăng nguy cơ loãng xương, gãy xương hông, cổ tay, cột sống.
Phản ứng da nghiêm trọng: Ngừng thuốc ngay khi xuất hiện dấu hiệu ban da, SJS, TEN hoặc phản ứng quá mẫn.
Lupus ban đỏ: Ngừng thuốc nếu có biểu hiện lupus ban đỏ da hoặc Lupus ban đỏ hệ thống.
Hạ magnesi và calci máu: Dùng dài ngày (>= 3 tháng) có thể gây hạ magnesi máu nặng. Cần kiểm tra điện giải trước và trong khi điều trị.
Bệnh nhân suy gan, chủng tộc châu Á: Mức phơi nhiễm omeprazol cao hơn rõ rệt.
Tá dược: Thận trọng ở người bất dung nạp galactose, thiếu hụt men Lapp-lactase. Mannitol có thể gây nhuận trường nhẹ. Natri benzoat tăng nguy cơ vàng da ở trẻ sơ sinh.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ mang thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ. Chỉ sử dụng thuốc khi thật sự cần thiết.
Phụ nữ cho con bú: Omeprazol và natri bicarbonat đều bài tiết qua sữa mẹ. Cần cân nhắc lợi ích cho con bú và nguy cơ đối với trẻ.
7.3 Xử trí khi quá liều
Omeprazol: Quá liều đến 2400 mg gây buồn ngủ, nhầm lẫn, mờ mắt, buồn nôn, đỏ bừng, mồ hôi. Omeprazol liên kết mạnh với protein nên không thể thẩm tách. Xử trí bằng điều trị triệu chứng và hỗ trợ.
Natri bicarbonat: Có thể gây rối loạn điện giải (hạ calci, hạ kali, tăng natri máu), kiềm chuyển hóa, co giật. Xử trí bằng điều chỉnh điện giải và điều trị hỗ trợ.
7.4 Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30 độ C.
Hạn sử dụng: 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm OCEDEBA hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Newcarbo của Công ty Cổ phần Dược phẩm Soha Vimex chứa thành phần Omeprazol được chỉ định để điều trị loét dạ dày, loét tá tràng, viêm thực quản trào ngược và hội chứng Zollinger-Ellison hiệu quả.
Sản phẩm Epragas 40 do Công ty TNHH sản xuất dược phẩm Medlac Pharma Italy sản xuất, chứa Omeprazol được sử dụng trong các trường hợp trào ngược dạ dày - thực quản và phòng ngừa xuất huyết tiêu hóa do thuốc chống viêm.
9 Cơ chế tác dụng
Omeprazol thuộc nhóm ức chế bơm proton, ngăn chặn công đoạn cuối cùng của sự tạo thành acid dạ dày bằng cách ức chế không hồi phục hệ enzym H+/K+ ATPase tại tế bào thành. Natri bicarbonat là chất kháng acid, giúp trung hòa acid dịch vị tức thì, gia tăng pH dạ dày để bảo vệ omeprazol khỏi bị phân hủy, đảm bảo thuốc hấp thu tối ưu.
9.1 Dược lực học
Mã ATC: A02BC01. Nhóm dược lý: Thuốc phối hợp giữa omeprazol (thuốc ức chế bơm proton) và natri bicarbonat (thuốc kháng acid).
Omeprazol là một benzimidazol đã gắn các nhóm thế, có cấu trúc và tác dụng tương tự như pantoprazol, lansoprazol, esomeprazol. Omeprazol là thuốc ức chế sự bài tiết acid của dạ dày do ức chế hệ enzym hydro/kali adenosin triphosphatase (H+/K+ ATPase) còn gọi là bơm proton ở tế bào thành của dạ dày. Tác dụng tối đa đạt được sau 4 ngày điều trị. Ở bệnh nhân loét tá tràng, có thể duy trì việc giảm 80% acid dịch vị trong 24 giờ.
Omeprazol có thể kìm hãm được vi khuẩn Helicobacter pylori ở người bệnh loét tá tràng và/hoặc viêm thực quản trào ngược bị nhiễm vi khuẩn này. Phối hợp omeprazol với một số thuốc kháng khuẩn (thí dụ Clarithromycin, Amoxicilin) có thể tiệt trừ H. pylori kèm theo liền loét và thuyên giảm bệnh lâu dài.
Omeprazol bị phá hủy trong môi trường acid. Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha hỗn dịch uống (mỗi gói có omeprazol 40 mg và natri bicarbonat 1,68 g), khi uống vào natri bicarbonat trung hòa acid dạ dày, để tránh sự phá hủy ở pH acid của dạ dày.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Omeprazol bị phá hủy trong môi trường acid. Thuốc được bào chế dưới dạng bột pha hỗn dịch uống (mỗi gói có omeprazol 40 mg và natri bicarbonat 1,68 g), khi uống vào natri bicarbonat trung hòa acid dạ dày, để tránh sự phá hủy ở pH acid của dạ dày. Sinh khả dụng tuyệt đối của dạng bột pha hỗn dịch uống (so với liều tiêm tĩnh mạch) là khoảng 30-40% ở liều 20-40 mg, do phần lớn chuyển hóa trước tuần hoàn. Khi thuốc uống 1 giờ sau bữa ăn, AUC omeprazol giảm khoảng 24% so với khi dùng trước bữa ăn.
9.2.2 Phân bố
Omeprazol liên kết khoảng 95% vào protein huyết tương.
9.2.3 Chuyển hóa
Sau khi hấp thu, omeprazol được chuyển hóa hầu như hoàn toàn ở gan, chủ yếu nhờ isoenzym CYP2C19 của cytochrom P450 để thành hydroxy omeprazol, và một phần nhỏ chuyển hóa qua CYP3A4 để thành omeprazol sulfon. Các chất chuyển hóa này không có hoạt tính và được đào thải chủ yếu qua nước tiểu và một phần qua phân.
9.2.4 Thải trừ
Sau khi uống liều đơn, phần lớn liều (khoảng 77%) được thải trừ qua nước tiểu. Thời gian bán thải của omeprazol huyết tương ở những người khỏe mạnh là 1 giờ (khoảng 0,4 đến 3,2 giờ) và Độ thanh thải toàn phần là 500-600 ml/phút.
Ở người cao tuổi, tỷ lệ thải trừ omeprazol giảm nhẹ, sinh khả dụng tăng lên 76% với liều 40 mg. Gần 70% liều đào thải qua nước tiểu dạng chuyển hóa, độ thanh thải huyết tương giảm còn 250 ml/phút. Dược động học ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được nghiên cứu. Bệnh nhân suy thận mạn tính có dược động học tương tự người khỏe mạnh, không cần điều chỉnh liều. Bệnh nhân suy gan mạn tính có sinh khả dụng tăng lên 100%, thời gian bán thải kéo dài gần 3 giờ, độ thanh thải giảm xuống 70 ml/phút, cần xem xét giảm liều khi điều trị duy trì. Nam giới và nữ giới không có sự khác biệt về hấp thu hay thải trừ omeprazol.
10 Thuốc OCEDEBA giá bao nhiêu?
Thuốc OCEDEBA hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc OCEDEBA mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc OCEDEBA để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Dạng bột pha hỗn dịch phối hợp omeprazol và natri bicarbonat giúp bảo vệ dược chất, hấp thu nhanh và dễ dàng sử dụng qua ống thông dạ dày cho bệnh nhân nặng.
- Tác dụng ức chế tiết acid dạ dày mạnh mẽ, hỗ trợ điều trị hiệu quả các bệnh lý loét dạ dày - tá tràng, trào ngược dạ dày - thực quản và ngừa xuất huyết tiêu hóa.
13 Nhược điểm
- Chứa hàm lượng natri cao (460 mg Na+/gói), cần thận trọng ở bệnh nhân tăng huyết áp, suy thận, bệnh tim mạch hoặc người đang ăn kiêng natri.
- Tương tác phức tạp với nhiều nhóm thuốc qua enzym gan CYP2C19 và CYP3A4, đòi hỏi sự tham vấn kỹ lưỡng từ bác sĩ trước khi phối hợp.
Tổng 3 hình ảnh




