Nupentin 300mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Sun Pharma, Sun Pharmaceutical Industries Limited |
| Công ty đăng ký | Sun Pharmaceutical Industries Limited |
| Số đăng ký | 890110315625 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Gabapentin, Manitol |
| Tá dược | Talc, Magnesi stearat, Nước tinh khiết (Purified Water), Gelatin , titanium dioxid |
| Xuất xứ | Ấn Độ |
| Mã sản phẩm | tq1034 |
| Chuyên mục | Thuốc Thần Kinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Gabapentin: 300mg.
Thành phần tá dược:
Mannitol, tinh bột ngô, bột talc tinh khiết, magnesi stearat, vỏ nang cứng cỡ số 0 (bao gồm Titan dioxid, oxid Sắt vàng, gelatin, nước tinh khiết, SLS).
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Nupentin 300mg
2.1 Tác dụng
Nupentin 300mg là thuốc thuộc nhóm chống động kinh. Hoạt chất Gabapentin có khả năng đi vào não bộ để ngăn chặn các cơn co giật thông qua việc gắn kết với tiểu đơn vị alpha-2-delta của kênh calci nhạy cảm với điện thế, từ đó làm giảm sự giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh kích thích trong hệ thần kinh trung ương.

2.2 Chỉ định
Động kinh: Sử dụng làm liệu pháp đơn trị liệu để kiểm soát các cơn động kinh cục bộ, có hoặc không kèm theo các cơn toàn thể thứ phát ở đối tượng người lớn và trẻ vị thành niên từ 12 tuổi trở lên. Ngoài ra, thuốc còn được dùng làm liệu pháp hỗ trợ cho bệnh nhân từ 6 tuổi trở lên gặp tình trạng tương tự.
Đau thần kinh: Điều trị các tình trạng đau do tổn thương thần kinh ngoại biên như bệnh lý thần kinh ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc tình trạng đau sau zona ở người trưởng thành.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Neurabal 400mg điều trị động kinh
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Nupentin 300mg
3.1 Liều dùng
Nupentin 300mg chỉ có hàm lượng 300mg, do đó nếu cần dùng liều không phải bội số của 300mg, bệnh nhân nên tìm dạng bào chế khác phù hợp hơn.
Liều dùng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi:
Lộ trình điều chỉnh liều ban đầu thường thực hiện như sau:
- Ngày thứ 1: Sử dụng 300mg, dùng 1 lần mỗi ngày.
- Ngày thứ 2: Sử dụng 300mg/lần, dùng 2 lần mỗi ngày (tổng 600mg).
- Ngày thứ 3: Sử dụng 300mg/lần, dùng 3 lần mỗi ngày (tổng 900mg).
Điều trị Động kinh:
Người lớn và thiếu niên: Khoảng liều hiệu quả từ 900mg đến 3600mg/ngày. Sau khi khởi đầu, có thể tăng liều thêm 300mg mỗi 2-3 ngày dựa trên đáp ứng, tối đa 3600mg/ngày. Tổng liều chia làm 3 lần, khoảng cách giữa các liều không quá 12 giờ.
Trẻ em từ 6 tuổi trở lên: Liều khởi đầu 10-15mg/kg/ngày, tăng dần trong 3 ngày để đạt liều hiệu quả 25-35mg/kg/ngày. Liều tối đa dung nạp được có thể lên tới 50mg/kg/ngày.
Điều trị Đau thần kinh ngoại vi ở người lớn:
Bắt đầu theo lộ trình 3 ngày đầu hoặc dùng ngay 900mg/ngày chia 3 lần. Sau đó tăng dần 300mg mỗi 2-3 ngày tùy đáp ứng cho đến tối đa 3600mg/ngày. Hiệu quả điều trị trên 5 tháng chưa được kiểm chứng lâm sàng.
Đối tượng đặc biệt:
Người cao tuổi và suy thận: Cần điều chỉnh giảm liều dựa trên Độ thanh thải Creatinine (CrCl). Ví dụ: CrCl từ 30-49 mL/phút dùng liều 300-900mg/ngày; CrCl < 15 mL/phút giảm liều tỷ lệ thuận với chức năng thận.
Bệnh nhân lọc máu: Liều tải 300-400mg cho người chưa từng dùng thuốc, sau đó duy trì 200-300mg sau mỗi 4 giờ lọc máu. Không dùng thuốc vào ngày không lọc máu.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng đường uống, nuốt nguyên viên cùng với nước lọc. Bệnh nhân có thể uống thuốc vào lúc đói hoặc lúc no đều được vì thức ăn không ảnh hưởng đáng kể đến sự hấp thu.
4 Chống chỉ định
Chống chỉ định tuyệt đối Nupentin 300mg cho những trường hợp bệnh nhân có tiền sử quá mẫn hoặc dị ứng với hoạt chất Gabapentin hay bất kỳ thành phần tá dược nào có trong công thức thuốc.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Gacopen 300mg điêfu trị đau dây thần kinh ngoại biên
5 Tác dụng phụ
Các phản ứng không mong muốn được ghi nhận bao gồm:
Rất thường gặp: Nhiễm virus, buồn ngủ, chóng mặt, mất điều vận, mệt mỏi, sốt.
Thường gặp: Viêm phổi, nhiễm trùng hô hấp, tiết niệu, giảm bạch cầu, chán ăn hoặc tăng cảm giác ngon miệng, lú lẫn, lo âu, co giật, run, loạn vận ngôn, giảm thị lực (song thị), tăng huyết áp, nôn, tiêu chảy, đau bụng, ban xuất huyết, phù mặt, đau cơ, bất lực, dáng đi bất thường.
Ít gặp: Phản ứng dị ứng, tăng đường huyết, kích động, đánh trống ngực, phù toàn thân, té ngã.
Hiếm gặp: Tụt đường huyết, mất ý thức, suy hô hấp.
Chưa rõ tần suất: Giảm tiểu cầu, sốc phản vệ, hội chứng dress, Stevens-Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, ý nghĩ tự sát, ảo giác, viêm tụy, viêm gan, tiêu cơ vân, suy thận cấp, phì đại vú.
6 Tương tác
Các thuốc Opioid (ví dụ Morphin): Dùng đồng thời làm tăng nồng độ Gabapentin và tăng nguy cơ ức chế hệ thần kinh trung ương, suy hô hấp, thậm chí tử vong. Cần theo dõi chặt chẽ và giảm liều nếu cần thiết.
Thuốc kháng acid (chứa nhôm và magnesi): Làm giảm sinh khả dụng của Gabapentin khoảng 24%. Nên uống Nupentin 300mg cách thuốc kháng acid ít nhất 2 giờ.
Các thuốc chống động kinh khác (như Phenobarbital, Phenytoin, Acid Valproic, Carbamazepin): Không có tương tác đáng kể nào được ghi nhận.
Thuốc tránh thai đường uống: Không làm thay đổi dược động học của nhau.
Cimetidin và Probenecid: Không gây ra các thay đổi có ý nghĩa lâm sàng đối với sự bài tiết Gabapentin.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Phản ứng da nghiêm trọng (SCARs): Nếu xuất hiện dấu hiệu của hội chứng Stevens-Johnson hoặc DRESS, phải ngừng thuốc ngay lập tức.
Ý nghĩ tự sát: Bệnh nhân cần được theo dõi tâm thần vì thuốc có thể làm tăng nguy cơ có ý nghĩ hoặc hành vi tự sát.
Suy hô hấp: Cần thận trọng ở người cao tuổi, người có bệnh hô hấp hoặc thần kinh vì nguy cơ suy hô hấp trầm trọng.
Ngừng thuốc: Không được dừng đột ngột mà phải giảm liều từ từ trong ít nhất 1 tuần để tránh bùng phát co giật hoặc các triệu chứng ngừng thuốc (lo âu, mất ngủ, đau đầu).
Lạm dụng thuốc: Thận trọng với bệnh nhân có tiền sử nghiện thuốc vì Gabapentin có khả năng gây phụ thuộc.
Ảnh hưởng lái xe: Thuốc gây buồn ngủ, chóng mặt nên cần thận trọng khi vận hành máy móc.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai: Gabapentin đi qua nhau thai. Chỉ sử dụng khi thực sự cần thiết lâm sàng và sau khi cân nhắc lợi ích vượt trội nguy cơ. Cần giám sát trẻ sơ sinh về hội chứng ngừng thuốc nếu mẹ dùng Gabapentin vào cuối thai kỳ.
Bà mẹ cho con bú: Thuốc bài tiết qua sữa mẹ. Cần thận trọng và chỉ dùng khi lợi ích cho mẹ lớn hơn nguy cơ cho trẻ.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng quá liều bao gồm chóng mặt, nhìn đôi, nói líu lưỡi, tiêu chảy nhẹ, buồn ngủ và có thể hôn mê nếu phối hợp với thuốc ức chế CNS. Xử trí chủ yếu bằng điều trị hỗ trợ. Thẩm phân lọc máu có thể cân nhắc ở bệnh nhân suy thận nặng.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ phòng không vượt quá 30 độ C. Tránh xa tầm tay của trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Nupentin 300mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Tebantin 300mg của Gedeon Richter Plc chứa thành phần Gabapentin được chỉ định để điều trị các trường hợp đau thần kinh ngoại biên kéo dài ở người lớn và hỗ trợ kiểm soát các cơn co giật cục bộ trong bệnh lý động kinh.
Vacogaba 600 do Công ty cổ phần dược Vacopharm sản xuất, chứa Gabapentin được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân cần đơn trị liệu hoặc phối hợp điều trị để ngăn ngừa sự xuất hiện của các cơn động kinh tái diễn thường xuyên.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Gabapentin là thuốc chống co giật. Mặc dù cấu trúc liên quan đến chất dẫn truyền thần kinh GABA, thuốc không gắn vào các thụ thể GABA hay ảnh hưởng đến chuyển hóa GABA. Cơ chế chính là gắn kết với tiểu đơn vị alpha-2-delta của kênh calci điện thế, làm giảm giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh kích thích. Điều này giúp ngăn chặn cơn co giật ở động vật và giảm đau trong các mô hình thực nghiệm.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 2-3 giờ uống. Sinh khả dụng tuyệt đối của liều 300mg là khoảng 60% và có xu hướng giảm khi tăng liều. Thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu thuốc.
9.2.2 Phân bố
Thể tích phân bố khoảng 57,7 L. Thuốc không gắn kết với protein huyết tương. Nồng độ trong dịch não tủy bằng khoảng 20% nồng độ thấp nhất trong huyết tương ở trạng thái hằng định.
9.2.3 Chuyển hóa
Không có bằng chứng cho thấy Gabapentin bị chuyển hóa ở người. Thuốc không gây cảm ứng các enzym gan.
9.2.4 Thải trừ
Thuốc thải trừ nguyên vẹn qua thận. Thời gian bán thải trung bình từ 5-7 giờ. Tốc độ đào thải tỷ lệ thuận với độ thanh thải creatinine. Thuốc có thể bị loại bỏ bằng phương pháp thẩm phân lọc máu.
10 Thuốc Nupentin 300mg giá bao nhiêu?
Thuốc Nupentin 300mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Nupentin 300mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Nupentin 300mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Hiệu quả tốt trong cả điều trị động kinh cục bộ và đau thần kinh ngoại biên, giúp bệnh nhân cải thiện chất lượng cuộc sống đáng kể.
- Thuốc không bị chuyển hóa qua gan và không tương tác với các thuốc chống động kinh thông thường khác, giảm bớt lo ngại về độc tính gan.
- Có thể sử dụng phối hợp với nhiều loại thuốc mà không cần quá lo lắng về việc thay đổi nồng độ thuốc trong huyết tương.
13 Nhược điểm
- Sinh khả dụng của thuốc giảm dần khi tăng liều, đòi hỏi việc tính toán liều lượng phải rất cẩn thận để đạt hiệu quả tối ưu.
- Tiềm ẩn nhiều tác dụng phụ nghiêm trọng như phản ứng da đe dọa tính mạng (SJS/TEN) hoặc ý nghĩ tự sát, cần sự giám sát y tế chặt chẽ.
- Việc ngừng thuốc phải thực hiện cực kỳ chậm rãi để tránh các triệu chứng rút thuốc gây khó chịu hoặc làm bùng phát cơn co giật nặng hơn.
Tổng 17 hình ảnh


















