1 / 4
nufadip 10 1 F2773

Nufadip 10

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuInventia Healthcare Limited, Inventia Healthcare Limited
Công ty đăng kýInventia Healthcare Limited
Số đăng ký890110072726
Dạng bào chếViên nén giải phóng kéo dài
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtFelodipine
Tá dượcPovidone (PVP), Macrogol (PEG), Microcrystalline cellulose (MCC), titanium dioxid
Xuất xứẤn Độ
Mã sản phẩmtq1202
Chuyên mục Thuốc Tim Mạch

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất

Felodipine: 10 mg.

Thành phần tá dược

Lactose Anhydrous, Microcrystalline Cellulose (Avicel PH 101), Aluminium Sodium Silicate, Polyoxyl 40 Hydrogenated Castor Oil, Hypromellose (K4M), Hypromellose (K100 LV), Polyvinylpyrrolidone (PVP K 30), Propyl Gallate, Microcrystalline Cellulose (Vivapur200), Colloidal Anhydrous silica, Sodium Stearyl Fumarate, Opadry Pink (03F540133) (Hypromellose, Titanium Dioxide, Macrogol, Yellow Iron Oxide, Red Iron Oxide).

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Nufadip 10

2.1 Tác dụng

Nufadip 10 chứa felodipine, một chất chẹn kênh calci có tính chọn lọc cao trên mạch, giúp làm giảm sức cản của mạch máu ngoại vi.

Thuốc điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực ổn định Nufadip 10
Thuốc điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực ổn định Nufadip 10

2.2 Chỉ định

Điều trị tăng huyết áp.

Điều trị đau thắt ngực ổn định.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Bidifolin MR 5mg điều trị tăng huyết áp

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Nufadip 10

3.1 Liều dùng

Nguyên tắc chung: Liều dùng được điều chỉnh cụ thể theo từng bệnh nhân. Cần chọn thuốc khác nếu liều dùng thấp hơn 10 mg.

Tăng huyết áp: Khởi đầu với liều 5 mg một lần mỗi ngày. Tùy đáp ứng, liều có thể giảm xuống 2,5 mg hoặc tăng lên 10 mg mỗi ngày. Liều duy trì thông thường là 5 mg một lần mỗi ngày.

Đau thắt ngực ổn định: Khởi đầu với liều 5 mg một lần mỗi ngày, nếu cần thiết có thể tăng lên 10 mg một lần mỗi ngày.

Người lớn tuổi: Cân nhắc khởi đầu điều trị với liều thấp nhất.

Suy giảm chức năng thận: Không cần hiệu chỉnh liều dùng.

Suy giảm chức năng gan: Bệnh nhân suy gan có thể tăng nồng độ thuốc trong huyết tương và đáp ứng với liều thấp hơn.

Trẻ em: Tránh sử dụng do kinh nghiệm lâm sàng còn hạn chế.

3.2 Cách dùng

Uống thuốc mỗi ngày một lần vào buổi sáng và nuốt cùng với nước.

Nuốt nguyên viên thuốc, tuyệt đối không được chia nhỏ, nghiền nát hoặc nhai viên thuốc.

Có thể uống lúc bụng đói hoặc dùng cùng với một bữa ăn nhẹ chứa ít chất béo và carbohydrat.

[1]

4 Chống chỉ định

Phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai.

Bệnh nhân quá mẫn với felodipine hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.

Người bệnh suy tim mất bù.

Bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp.

Người có cơn đau thắt ngực không ổn định.

Bệnh nhân tắc nghẽn van tim ảnh hưởng đáng kể đến huyết động.

Người bị tắc nghẽn dòng máu ra ở tim.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Mibeplen 5mg điều trị tăng huyết áp

5 Tác dụng phụ

Rối loạn hệ thần kinh: Thường gặp nhức đầu; ít gặp choáng váng, dị cảm.

Rối loạn hệ tim mạch: Ít gặp tình trạng nhịp tim nhanh, đánh trống ngực.

Rối loạn hệ vận mạch: Thường gặp đỏ bừng mặt; ít gặp hạ huyết áp; hiếm gặp ngất.

Rối loạn hệ dạ dày - ruột: Ít gặp buồn nôn, đau bụng; hiếm gặp nôn mửa; rất hiếm gặp tăng sản nướu, viêm nướu.

Rối loạn hệ gan mật: Rất hiếm gặp tăng men gan.

Rối loạn da và mô dưới da: Ít gặp phát ban, ngứa; hiếm gặp nổi mề đay; rất hiếm gặp phản ứng mẫn cảm với ánh sáng, viêm mạch máu do quá mẫn.

Rối loạn hệ cơ xương: Hiếm gặp đau khớp, đau cơ.

Rối loạn thận và tiết niệu: Rất hiếm gặp đái dắt.

Rối loạn hệ sinh sản: Hiếm gặp bất lực, rối loạn chức năng sinh dục.

Rối loạn tổng quát: Rất thường gặp phù mạch ngoại biên; ít gặp mệt mỏi; rất hiếm gặp phản ứng quá mẫn như phù mạch, sốt.

6 Tương tác

Thuốc gây cảm ứng CYP3A4 (carbamazepine, Phenytoin, Phenobarbital, Rifampicin, efavirenz, Nevirapine, cỏ St. John): Làm tăng chuyển hóa và giảm mạnh nồng độ felodipine trong huyết tương. Nên tránh phối hợp.

Thuốc ức chế CYP3A4 mạnh (itraconazole, Ketoconazole, Erythromycin, chất ức chế protease HIV): Làm tăng đáng kể nồng độ felodipine huyết tương. Nên tránh phối hợp.

Nước ép Bưởi chùm: Ức chế CYP3A4 làm tăng nồng độ felodipine khoảng hai lần. Tránh dùng chung.

Cimetidine: Làm tăng nồng độ đỉnh và Diện tích dưới đường cong của felodipine khoảng 55%.

Tacrolimus: Felodipine có thể làm tăng nồng độ Tacrolimus. Cần theo dõi sát nồng độ Tacrolimus huyết thanh và điều chỉnh liều phù hợp.

Ciclosporin: Làm tăng nồng độ felodipine nhưng ít ảnh hưởng đến dược động học của Ciclosporin.

Thuốc gắn kết mạnh với protein (như warfarin): Không bị ảnh hưởng bởi mức độ gắn kết protein của felodipine.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Chưa xác lập tính an toàn và hiệu quả của thuốc trong điều trị tăng huyết áp cấp cứu.

Thuốc có thể gây hạ huyết áp kèm nhịp tim nhanh, dẫn đến nguy cơ thiếu máu cơ tim ở bệnh nhân nhạy cảm.

Thận trọng khi dùng thuốc cho người suy giảm chức năng gan do nồng độ thuốc trong máu tăng cao.

Thuốc chứa lactose, không dùng cho người bất dung nạp galactose hoặc kém hấp thu glucose-galactose di truyền.

Thành phần dầu Thầu Dầu trong thuốc có thể gây đau dạ dày và tiêu chảy.

Giữ vệ sinh răng miệng cẩn thận để phòng ngừa nguy cơ phì nướu nhẹ ở người viêm lợi, viêm nha chu.

Thuốc có thể gây chóng mặt và mệt mỏi, cần thận trọng khi lái xe hay vận hành máy móc.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Chống chỉ định sử dụng thuốc. Nghiên cứu động vật cho thấy thuốc gây quái thai. Phải loại trừ khả năng mang thai trước khi bắt đầu dùng. Thuốc làm tăng nguy cơ thiếu oxy máu ở thai nhi do hạ huyết áp ở người mẹ.

Thời kỳ cho con bú: Thuốc bài tiết qua sữa mẹ với lượng rất nhỏ. Do dữ liệu an toàn chưa đầy đủ, không nên dùng thuốc hoặc phải ngưng cho con bú nếu việc điều trị là cần thiết.

7.3 Xử trí khi quá liều

Triệu chứng: Gây giãn mạch ngoại vi quá mức dẫn đến hạ huyết áp trầm trọng và chậm nhịp tim.

Xử trí: Dùng Than hoạt tính hoặc rửa dạ dày nếu thực hiện trong vòng một giờ sau khi uống. Đặt bệnh nhân nằm ngửa và kê cao chân. Nếu chậm nhịp tim, tiêm tĩnh mạch atropine 0,5 - 1 mg. Nếu không hiệu quả, truyền tĩnh mạch dịch Glucose, muối sinh lý hoặc dextran để tăng thể tích huyết tương. Dùng thuốc cường giao cảm ưu thế thụ thể alpha-1 nếu các biện pháp trên không đủ tác dụng.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát dưới 30 độ C, tránh ẩm và tránh ánh sáng trực tiếp.

Hạn dùng của thuốc là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Nufadip 10 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Flodicar 5mg MR của Pymepharco (Việt Nam) chứa thành phần Felodipine được chỉ định để điều trị tăng huyết áp hoặc đau thắt ngực ổn định nhờ tác dụng làm giảm sức cản mạch máu ngoại vi, giúp hạ huyết áp hiệu quả ở các tư thế nằm, ngồi, đứng và cải thiện lưu lượng oxy đến cơ tim.

Sản phẩm Felodipin Stada 5mg Retard do Công ty TNHH Liên Doanh STADA sản xuất, chứa Felodipine được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân bị tăng huyết áp mạn tính hoặc gặp các cơn đau thắt ngực ổn định do gắng sức, giúp tăng khả năng vận động và bảo vệ tối ưu chức năng tim mạch lâu dài.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Felodipine là một chất chẹn kênh calci chọn lọc trên mạch, thuộc dẫn xuất dihydropyridine và là một hỗn hợp đồng phân. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế hoạt động điện và co thắt của tế bào cơ trơn mạch máu thông qua các kênh calci trong màng tế bào, từ đó làm giảm sức cản mạch ngoại vi, đặc biệt là trong các động mạch. Ở liều điều trị, thuốc chọn lọc trên cơ trơn động mạch nên không gây tác dụng co cơ âm tính trên tim và không ảnh hưởng điện sinh lý tim. Thuốc làm giãn cơ trơn đường hô hấp, ít ảnh hưởng chức năng vận động dạ dày ruột, không ảnh hưởng đến lipid máu và kiểm soát chuyển hóa HbA1c ở bệnh nhân đái tháo đường.

Điều trị bằng felodipine giúp làm giảm huyết áp động mạch ở các tư thế nằm, ngồi và đứng, cả khi nghỉ ngơi lẫn khi tập luyện mà không gây hạ huyết áp tư thế đứng. Thuốc có tác dụng duy trì giảm áp trong vòng 24 giờ và hỗ trợ làm thoái triển phì đại thất trái. Ngoài ra, felodipine có tác dụng lợi tiểu và thải natri niệu mà không thải Kali, giảm sức cản mạch máu thận và tăng tưới máu thận. Trong điều trị đau thắt ngực, thuốc làm giãn mạch vành cải thiện tưới máu cơ tim, giảm hậu tải dẫn đến giảm nhu cầu oxy của tim và nâng cao khả năng gắng sức.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Hoạt chất felodipine được bao bọc trong polymer, tạo lớp gel khi gặp nước giúp giải phóng liên tục và khởi phát chậm. Sinh khả dụng khoảng 15% và không phụ thuộc thức ăn. Tuy nhiên, thức ăn làm tăng tốc độ hấp thu khiến nồng độ đỉnh huyết tương tăng khoảng 65%, thời gian đạt nồng độ tối đa từ 3-5 giờ.

9.2.2 Phân bố

Tỷ lệ liên kết của thuốc với protein huyết tương rất cao, đạt khoảng 99%. Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định của felodipine là 10 L/kg.

9.2.3 Chuyển hóa

Thuốc được chuyển hóa hoàn toàn tại gan thông qua hệ enzyme cytochrome P450 3A4 (CYP3A4). Không có chất chuyển hóa định danh nào của thuốc có hoạt tính gây giãn mạch.

9.2.4 Thải trừ

Thời gian bán thải trong giai đoạn thải trừ khoảng 25 giờ, đạt trạng thái ổn định sau 5 ngày điều trị và không có nguy cơ tích lũy thuốc. Độ thanh thải trung bình khoảng 1200 ml/phút, giảm ở người cao tuổi và người suy gan. Khoảng 70% liều dùng đào thải qua nước tiểu dưới dạng chất chuyển hóa, phần còn lại qua phân, dưới 0,5% đào thải dạng nguyên vẹn qua nước tiểu. Suy thận không ảnh hưởng nồng độ thuốc nhưng làm tích lũy chất chuyển hóa bất hoạt. Thẩm tách máu không loại bỏ được felodipine.

10 Thuốc Nufadip 10 giá bao nhiêu?

Thuốc Nufadip 10 hiện đang được bán tại nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy; giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, người dùng có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên Zalo, Facebook.

11 Thuốc Nufadip 10 mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn bác sĩ kê Nufadip 10 để mua trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội) hoặc liên hệ qua hotline/nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Dạng viên nén giải phóng kéo dài giúp duy trì nồng độ thuốc ổn định và kiểm soát huyết áp hiệu quả suốt 24 giờ chỉ với một liều dùng duy nhất trong ngày.
  • Có tính chọn lọc mạch máu cao, không gây tác dụng co cơ âm tính trên tim nên sử dụng được cho bệnh nhân kèm suy chức năng thất trái, hen suyễn, đái tháo đường hoặc bệnh gút.

13 Nhược điểm

  • Thường gây ra các tác dụng phụ do cơ chế giãn mạch như phù mạch ngoại biên, đau đầu, đỏ bừng mặt, chóng mặt khi bắt đầu điều trị hoặc tăng liều.
  • Chống chỉ định tuyệt đối cho phụ nữ mang thai và có nguy cơ tương tác cao với nhiều thuốc ức chế hoặc cảm ứng hệ enzyme gan CYP3A4.

Tổng 4 hình ảnh

nufadip 10 1 F2773
nufadip 10 1 F2773
nufadip 10 2 U8134
nufadip 10 2 U8134
nufadip 10 3 E1761
nufadip 10 3 E1761
nufadip 10 4 H3850
nufadip 10 4 H3850

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Dũng vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Nufadip 10 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Nufadip 10
    A
    Điểm đánh giá: 5/5

    phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789