ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Bệnh huyết học, các thông tin phổ cập về bệnh huyết học

  1. Trang chủ
  2. Blog bệnh học
  3. Bệnh huyết học

Bệnh huyết học, các thông tin phổ cập về bệnh huyết học

Đang hiển thị 10 bài viết . Trong 17 bài viết được tìm thấy

BỆNH VON WILLEBRAND (Von-Willebrand Disease: VWD)

Von Willebrand là một một glycoprotein kết dính có trên bề mặt tiểu cầu, tế bào nội mạc và trong huyết tương với 3 chức năng chình: làm trung gian cho tiểu cầu dính vào nội mạc bị tổn thương; kìch thìch tiểu cầu ngưng tập; gắn và bảo vệ yếu tố VIII.

HEMOPHILIA MẮC PHẢI

Hemophilia mắc phải là tình trạng chảy máu do giảm yếu tố đông máu VIII/IX do tự kháng thể gây nên. Bệnh gặp với tỉ lệ khoảng 1-4/1 triệu người. Kháng thể kháng VIII thường có bản chất là IgG, gây hậu quả là những biểu hiện chảy máu nặng nề trên lâm sàng.

XUẤT HUYẾT GIẢM TIỂU CẦU MIỄN DỊCH

Bệnh xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch (Immune Thrombocytopenic Purpura - ITP) là tình trạng tiểu cầu trong máu ngoại vi bị phá huỷ ở hệ liên võng nội mô do sự có mặt của tự kháng thể kháng tiểu cầu.Hội chứng xuất huyết: xuất huyết dưới da tự nhiên.

HỘI CHỨNG EVANS

- Bệnh lupus ban đỏ hệ thống: + Có tổn thương như ban ở da, đau khớp, rụng tóc, tràn dịch các màng, tổn thương thận… + Kháng thể kháng nhân và thể kháng kháng dsDNA dương tình. - Ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối hoặc hội chứng tan máu có tăng urê huyết (TTP - HUS)

TAN MÁU TỰ MIỄN

Tan máu tự miễn là bệnh đời sống của hồng cầu bị rút ngắn hơn bính thường bởi sự xuất hiện của tự kháng thể chống hồng cầu.Lâm sàng - Hội chứng thiếu máu. - Hội chứng hoàng đảm. Số lượng hồng cầu, lượng huyết sắc tố và hematocrit đều giảm; hồng cầu có kìch thước bính thường hoặc to.

HỘI CHỨNG BAN XUẤT HUYẾT GIẢM TIỂU CẦU HUYẾT KHỐI - TAN MÁU URE TĂNG (TTP-HUS)

TTP (Thrombotic Thrombocytopenic Purpura: Ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối) còn gọi là hội chứng Moschcowitz, được mô tả đầu tiên năm 1925 với biểu hiện lâm sàng điển hính là “ngũ chứng”: Giảm tiểu cầu, bệnh lý tan máu vi mạch, rối loạn về thần kinh, suy thận và sốt.

HỘI CHỨNG THỰC BÀO TẾ BÀO MÁU

Hội chứng thực bào máu (Hemophagocytic lymphohistiocytosis-HLH) là một nhóm bệnh do tăng hoạt động của hệ thống đại thực bào-mono. Nguyên tắc chung. Đa hóa trị liệu, nhiều đợt: tấn công, củng cố và ghép tế bào gốc tạo máu.Hóa trị liệu toàn thân bao gồm: etoposide, dexamethasone; cyclosporin A.

HỘI CHỨNG ANTIPHOSPHOLIPID

Hội chứng Anti-phospholipid (Anti-phospholipid syndrome  - APS) là  một  hội chứng có biểu hiện lâm sàng chủ yếu là tắc mạch hoặc sảy thai tái diễn, với sự xuất hiện của kháng thể chống phospholipid hoặc chống lại các quyết định kháng nguyên protein gắn phospholipid.

ĐÔNG MÁU RẢI RÁC TRONG LÒNG MẠCH

Đông máu rải rác trong lòng mạch (Disseminated Intravascular Coagulation: DIC) là một hội chứng đặc trưng bởi sự hoạt hóa đông máu mất tính khu trú, bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân, gây lắng đọng fibrin, hính thành huyết khối, nhất là ở các vi mạch ở nhiều cơ quan.

SUY TỦY XƯƠNG

Suy tủy xương là bệnh lý tế bào gốc với đặc điểm là giảm ba dòng tế bào máu ngoại vi do sự giảm sinh tế bào máu của tủy xương. Các nguyên nhân thường gặp gồm:Hóa chất. Giảm số lượng hồng cầu, hematocrit và huyết sắc tố, hồng cầu bính sắc, kìch thước bính thường;


12