1 / 3
nozasul 2g 1 N5254

Nozasul 2g

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuTrust Farma, Công ty cổ phần Trust Farma Quốc tế
Công ty đăng kýCông ty cổ phần Trust Farma Quốc tế
Số đăng kýVD-19649-13
Dạng bào chếBột pha tiêm
Quy cách đóng góiHộp 10 lọ
Hạn sử dụng36 tháng
Hoạt chấtCefoperazon, Sulbactam
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmlh8381
Chuyên mục Thuốc Kháng Sinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Ngọc Huyền Biên soạn: Dược sĩ Ngọc Huyền
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Nozasul 2g thành phần

Cefoperazon natri: 1g

Sulbactam natri: 1g
Tá dược vừa đủ

Dạng bào chế: Bột pha tiêm

2 Nozasul là thuốc gì? - Chỉ định

Trường hợp dùng độc lập (Đơn trị liệu): Thuốc phối hợp Sulbactam/Cefoperazon được sử dụng để điều trị các nhiễm khuẩn do những chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra tại:

  • Hệ hô hấp và tiết niệu (bao gồm cả đường trên và đường dưới).
  • Khoang bụng (viêm phúc mạc, viêm túi mật hoặc viêm đường mật).
  • Hệ thần kinh trung ương (viêm màng não do vi khuẩn) và nhiễm khuẩn huyết.
  • Da, mô mềm hay hệ xương và các khớp.
  • Hệ sinh dục: bệnh lậu, viêm vùng chậu, viêm nội mạc tử cung và các nhiễm khuẩn sinh dục khác.

Trường hợp phối hợp thuốc: Nhờ có phổ tác dụng rộng, Sulbactam/Cefoperazon thường có thể đáp ứng tốt khi được sử dụng đơn độc. Mặc dù vậy, bác sĩ vẫn có thể chỉ định phối hợp thêm kháng sinh khác tùy theo tình trạng bệnh. Lưu ý quan trọng: Nếu sử dụng đồng thời với nhóm aminoglycosid, cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận của bệnh nhân trong suốt quá trình điều trị.

Thuốc Nozasul 2g điều trị nhiễm khuẩn nặng
Thuốc Nozasul 2g điều trị nhiễm khuẩn nặng

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Sucefone 3g điều trị các nhiễm khuẩn hô hấp do vi khuẩn nhạy cảm

3 Nozasul liều dùng - Cách dùng thuốc

3.1 Liều dùng

Dùng cho người lớn

Liều thông thường là 2,0 - 4,0 g/ngày đối với dạng tỷ lệ 1:1, tương ứng 1,0 - 2,0 g sulbactam và 1,0 - 2,0 g cefoperazon, chia đều mỗi 12 giờ.

Trong nhiễm khuẩn nặng, có thể tăng liều Nozasul® tỷ lệ 1:1 lên 8 g/ngày. Có thể bổ sung cefoperazon đơn chất khi cần. Liều sulbactam tối đa là 4 g/ngày.

Dùng cho bệnh nhân rối loạn chức năng thận: Cần điều chỉnh liều khi Độ thanh thải creatinin <30 ml/phút. Với độ thanh thải 15-30 ml/phút, dùng tối đa 1 g sulbactam mỗi 12 giờ, <15 ml/phút, tối đa 500 mg mỗi 12 giờ. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng có thể bổ sung cefoperazon.

Dược động học của sulbactam thay đổi đáng kể khi thẩm tách máu. Cefoperazon có nửa đời thải trừ giảm nhẹ trong quá trình này, do đó cần bổ sung liều sau mỗi lần thẩm tách.

Sử dụng thuốc cho trẻ em: Liều thông thường là 40-80 mg/kg/ngày đối với dạng tỷ lệ 1:1, tương ứng 20-40 mg/kg/ngày sulbactam và cefoperazon, chia đều mỗi 6-12 giờ. Trong nhiễm khuẩn nặng hoặc đáp ứng kém, có thể tăng liều lên 160 mg/kg/ngày, chia thành 2-4 lần.

Sử dụng cho trẻ sơ sinh: Trẻ sơ sinh 1 tuần tuổi dùng thuốc mỗi 12 giờ. Liều sulbactam tối đa không quá 80 mg/kg/ngày. Nếu cần cefoperazon >80 mg/kg/ngày, có thể bổ sung cefoperazon.

3.2 Cách dùng

Sulbactam/cefoperazon tương hợp với nước pha tiêm, dextrose 5%, Natri clorid 0,9%, dextrose 5% trong nước muối sinh lý 0,225% và dextrose 5% trong nước muối sinh lý, với nồng độ từ 10 mg cefoperazon + 5 mg sulbactam/ml đến 250 mg cefoperazon + 125 mg sulbactam/ml.

Dung dịch Ringer Lactate: Pha thuốc ban đầu bằng nước cất pha tiêm, sau đó tiếp tục pha loãng với Ringer lactate để đạt nồng độ sulbactam 5 mg/ml.

Lidocain: Pha thuốc trước bằng nước cất pha tiêm. Khi cần nồng độ cefoperazon ≥250 mg/ml, tiếp tục pha với lidocain để đạt 250 mg cefoperazon và 125 mg sulbactam/ml.

4 Chống chỉ định

Người dị ứng với Sulbactam, cefoperazon hay tá dược có trong bột pha tiêm Nozasul 2g hoặc các penicillinCephalosporin khác

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm Thuốc Tabazo Inj: Cách dùng - liều dùng, lưu ý khi sử dụng

5 Nozasul 2g tác dụng phụ

Rất thường gặp: Giảm số lượng bạch cầu, giảm nồng độ huyết sắc tố, giảm bạch cầu trung tính, xét nghiệm Coombs trực tiếp dương tính, giảm chỉ số thể tích hồng cầu (Hct), giảm số lượng tiểu cầu, tăng nồng độ men gan ALT/ AST/ phosphatase kiềm.

Thường gặp: rối loạn đông máu, tăng bạch cầu ái toan, buồn nôn, tiêu chảy, nôn, tăng nồng độ bilirubin trong máu

Ít gặp: Đau đầu, ớn lạnh, ngứa, nổi mề đay, đau tại vị trí tiêm, sốt, viêm tĩnh mạch tại vị trí truyền

Tần suất không xác định: Giảm tỷ lệ prothrombin, sốc phản vệ, các phản ứng dạng phản vệ (bao gồm sốc), phát ban dạng dát sẩn, phản ứng quá mẫn, hội chứng Stevens-Johnson, viêm mạch, hạ huyết áp, xuất huyết, viêm đại tràng giả mạc, vàng da, hoại tử biểu bì nhiễm độc, viêm da tróc vảy, tiểu ra máu.

6 Tương tác

Việc sử dụng rượu trong khi điều trị bằng cefoperazon hoặc trong vòng 5 ngày sau khi ngừng thuốc có thể gây đỏ mặt, đổ mồ hôi, đau đầu và tim đập nhanh. Bệnh nhân nên tránh bia, rượu trong thời gian dùng sulbactam/cefoperazon. Trường hợp nuôi ăn qua ống hoặc đường tĩnh mạch, không nên sử dụng dung dịch chứa Ethanol.

Xét nghiệm Glucose niệu có thể cho kết quả dương tính giả khi dùng dung dịch Benedict hoặc Fehling.

Không pha sulbactam/cefoperazon cùng aminoglycosid do hai thuốc không tương hợp về mặt vật lý. Khi cần phối hợp, nên truyền qua đường riêng, súc rửa đường truyền giữa các lần truyền và bố trí thời điểm dùng hai thuốc càng cách xa nhau càng tốt.

Ringer lactat không nên dùng để pha thuốc trực tiếp. Có thể pha thuốc trước bằng nước pha tiêm rồi mới thêm Ringer lactat theo quy trình pha loãng 2 bước.

Không pha trực tiếp thuốc với lidocain HCl 2%. Có thể pha loãng thuốc trước bằng nước pha tiêm, sau đó mới thêm dung dịch lidocain theo phương pháp 2 bước.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Phản ứng quá mẫn, bao gồm phản vệ nặng và có thể gây tử vong, đã được ghi nhận, nguy cơ cao hơn ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với nhiều loại kháng nguyên. Khi xảy ra phản ứng quá mẫn, cần lập tức ngừng thuốc và tiến hành xử trí phù hợp; trường hợp phản vệ nghiêm trọng cần cấp cứu bằng epinephrin, kết hợp oxy, corticosteroid tiêm tĩnh mạch và các biện pháp hỗ trợ đường thở khi cần.

Ở bệnh nhân mắc bệnh gan hoặc bị tắc nghẽn đường mật, quá trình thải trừ cefoperazon có thể bị kéo dài. Những trường hợp tắc mật nặng, bệnh gan nghiêm trọng hoặc đồng thời suy giảm chức năng thận cần được cân nhắc điều chỉnh liều. Nếu suy gan xuất hiện cùng suy thận, nên theo dõi nồng độ cefoperazon trong huyết thanh để hiệu chỉnh liều phù hợp.

Việc sử dụng thuốc trong thời gian dài có thể làm giảm vitamin K hoặc tạo điều kiện cho các vi khuẩn không nhạy cảm phát triển quá mức. Với bệnh nhân có yếu tố nguy cơ, cần kiểm tra thời gian prothrombin và bổ sung vitamin K nếu cần thiết.

Trong các đợt điều trị kéo dài, nên theo dõi định kỳ chức năng gan, thận và hệ tạo máu. Đặc biệt cần thận trọng khi sử dụng cho trẻ sơ sinh và trẻ sinh non.

Tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile có thể xuất hiện trong quá trình điều trị hoặc sau khi đã ngừng kháng sinh. Vì vậy, cần nghĩ đến tình trạng này khi bệnh nhân xuất hiện tiêu chảy sau sử dụng thuốc, kể cả khi triệu chứng xảy ra muộn sau điều trị.

Cefoperazon không làm thay đổi lượng bilirubin đang liên kết với protein huyết tương.

Việc sử dụng thuốc ở trẻ nhũ nhi cần được cân nhắc do dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả, đặc biệt trên trẻ sinh non và trẻ sơ sinh, còn hạn chế. Chỉ nên điều trị sau khi đánh giá đầy đủ giữa lợi ích và nguy cơ.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Sulamcin 1,5g – Điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Mặc dù thử nghiệm liều cao trên chuột ghi nhận thuốc không có độc tính sinh sản hay nguy cơ gây quái thai, Sulbactam và cefoperazon vẫn có khả năng đi qua nhau thai. Do chưa có đủ nghiên cứu khẳng định tính an toàn trên người và kết quả động vật không phản ánh tuyệt đối thực tế lâm sàng, chỉ nên kê đơn thuốc này cho phụ nữ mang thai khi không có giải pháp thay thế

Dù chỉ một hàm lượng rất thấp Sulbactam và cefoperazon được tiết qua sữa mẹ, việc chỉ định thuốc cho phụ nữ đang trong thời kỳ nuôi con bằng sữa mẹ vẫn cần hết sức thận trọng.

7.3 Lưu ý sử dụng trên người vận hành máy móc, lái xe

Hầu như không ảnh hưởng

7.4 Xử trí khi quá liều

Hiện chưa có đầy đủ thông tin về ngộ độc cấp tính do Sulbactam và Cefoperazon. Việc sử dụng quá liều khuyến cáo có thể làm tăng mức độ của các tác dụng không mong muốn đã biết; đặc biệt, sự tích tụ kháng sinh beta-lactam trong dịch não tủy có thể gây các biến chứng thần kinh như co giật. Về xử trí, thẩm tách máu có thể được sử dụng để loại thuốc khỏi tuần hoàn, đặc biệt ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận.

7.5 Bảo quản

Thuốc Nozasul 2g nên được bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp từ mặt trời, nhiệt độ < 30oC.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Nozasul 2g hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau

Sản phẩm BASULTAM 2g do Medochemie Ltd sản xuất, có thành phần chính là Sulbactam và Cefoperazon, có tác dụng điều trị nhiễm khuẩn nặng

Sản phẩm Cefoperazone-Sulbactam 2000 Tenamyd do Medochemie Ltd sản xuất, có thành phần chính là Sulbactam và Cefoperazon, có tác dụng điều trị nhiễm khuẩn nặng

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Hiệu quả kháng khuẩn chủ yếu đến từ Cefoperazon, một cephalosporin thế hệ thứ ba, có tác dụng ức chế quá trình tổng hợp lớp mucopeptid của thành tế bào, từ đó tiêu diệt các vi khuẩn đang phát triển và phân chia. Sulbactam, ngoại trừ hoạt tính trên AcinetobacterNeisseriaceae, hầu như không có tác dụng kháng khuẩn khi sử dụng đơn độc. Tuy nhiên, các nghiên cứu sinh hóa cho thấy Sulbactam là chất ức chế không hồi phục đối với phần lớn enzym beta-lactamase do vi khuẩn sản xuất.

Sulbactam bảo vệ penicillin và cephalosporin khỏi sự phân hủy bởi enzym, đồng thời liên kết với các protein gắn penicillin (PBP), qua đó làm tăng độ nhạy cảm của vi khuẩn đối với chế phẩm phối hợp so với Cefoperazon dùng đơn độc. Sự kết hợp Sulbactam/Cefoperazon không chỉ duy trì phổ kháng khuẩn trên các chủng vốn nhạy cảm với Cefoperazon mà còn tạo tác dụng hiệp đồng trên nhiều chủng vi khuẩn kháng thuốc, với chỉ số MIC có thể giảm tới 4 lần so với từng thành phần riêng lẻ [1]

9.2 Dược động học

Sau khi tiêm, Sulbactam có thời gian bán thải trung bình khoảng 1 giờ, trong khi Cefoperazon có thời gian bán thải khoảng 1,7 giờ. Nồng độ huyết thanh của cả hai hoạt chất thay đổi tỷ lệ thuận với liều dùng và tương đương với khi sử dụng riêng từng hoạt chất.

Sau khi tiêm tĩnh mạch 2 g chế phẩm phối hợp (1 g Sulbactam + 1 g Cefoperazon) trong 5 phút, nồng độ đỉnh trong huyết thanh đạt 130,2 µg/ml đối với Sulbactam và 236,8 µg/ml đối với Cefoperazon. Sự khác biệt này cho thấy Sulbactam có Thể tích phân bố lớn hơn (Vd = 18,0-27,6 L) so với Cefoperazon (Vd = 10,2-11,3 L).

Hai hoạt chất Sulbactam và Cefoperazon có khả năng phân bố rộng vào các mô và nhiều loại dịch cơ thể. Nồng độ thuốc được ghi nhận tại mô da, ruột thừa, hệ thống mật gồm dịch mật và túi mật, cũng như cơ quan sinh dục nữ như tử cung, buồng trứng, vòi trứng và nhiều mô đích khác.

Khi sử dụng dạng phối hợp Sulbactam/Cefoperazon, chưa ghi nhận dấu hiệu tương tác dược động học giữa hai hoạt chất. Việc dùng thuốc lặp lại nhiều lần cũng không gây thay đổi đáng kể các thông số dược động học của từng thành phần, đồng thời không ghi nhận tình trạng tích lũy thuốc trong cơ thể khi khoảng cách giữa các lần dùng là 8-12 giờ.

Thận là cơ quan đào thải chính của Sulbactam (chiếm khoảng 84% lượng liều dùng trong chế phẩm phối hợp), trong khi chỉ đảm nhận thải trừ khoảng 25% Cefoperazon. Đối với Cefoperazon, phần lớn hàm lượng thuốc còn lại được cơ thể bài tiết thông qua dịch mật.

10 Thuốc tiêm Nozasul 2g giá bao nhiêu?

Thuốc Nozasul 2g hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Nozasul 2g mua ở đâu?

Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Sự kết hợp hai hoạt chất tạo tác động bổ trợ, trong đó Sulbactam bất hoạt nhiều beta-lactamase của vi khuẩn, qua đó giúp Cefoperazon hạn chế bị phân hủy và phát huy tác dụng kháng khuẩn tốt hơn.
  • Dùng được cho nhiều loại nhiễm khuẩn nặng.

13 Nhược điểm

  • Bắt buộc phải sử dụng qua đường tiêm hoặc truyền tĩnh mạch, gây bất tiện và đòi hỏi kĩ thuật y tế.
  • Phải kiêng tuyệt đối rượu bia trong suốt thời gian dùng thuốc và 5 ngày sau khi ngưng điều trị

Tổng 3 hình ảnh

nozasul 2g 1 N5254
nozasul 2g 1 N5254
nozasul 2g 2 G2515
nozasul 2g 2 G2515
nozasul 2g3 N5242
nozasul 2g3 N5242

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Tác giả Jones RN, Barry AL, Thornsberry C, Wilson HW (1985). The cefoperazone-sulbactam combination. In vitro qualities including beta-lactamase stability, antimicrobial activity, and interpretive criteria for disk diffusion tests. Am J Clin Pathol. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2026
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Người suy thận có dùng thuốc được không?

    Bởi: Nhiên Nguyễn vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Có thể sử dụng nhưng cần đánh giá chức năng thận để điều chỉnh liều phù hợp.

      Quản trị viên: Dược sĩ Ngọc Huyền vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Nozasul 2g 4/ 5 1
5
0%
4
100%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Nozasul 2g
    TM
    Điểm đánh giá: 4/5

    tư vấn nhiệt tình chu đáo, nhanh nữa

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789