0 GIỎ HÀNG
CỦA BẠN
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng
nisten 1 R7702
nisten 1 R7702 130x130 Xem tất cả ảnh

Nisten 5mg

Thuốc kê đơn

120.000
Trạng thái: Còn hàng Hàng mới
Thương hiệuDavipharm, Công ty TNHH Dược phẩm Đạt Vi Phú
Công ty đăng kýCông ty TNHH Dược phẩm Đạt Vi Phú
Số đăng kýVD-20362-13
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cách đóng góiHộp 2 vỉ x 14 viên
Hoạt chấtIvabradine
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmAA25055
Chuyên mục Thuốc Tim Mạch
Giảm 30.000 cho đơn hàng trên 600.000
Giảm 50.000 cho đơn hàng trên 1.000.000
( áp dụng cho đơn hàng tiếp theo )

Dược sĩ Nguyễn Minh Anh Biên soạn: Dược sĩ Nguyễn Minh Anh

, Cập nhật lần cuối:
Lượt xem: 890
logo
Nhà thuốc uy tín số 1 Nhà thuốc
uy tín số 1
Cam kết 100% chính hãng Cam kết 100%
chính hãng
Dược sĩ giỏi tư vấn miễn phí Dược sĩ giỏi tư
vấn miễn phí
Giao hàng toàn quốc Giao hàng
toàn quốc

Trungtamthuoc.com - Thuốc Nisten 5mg được chỉ định để điều trị bệnh mạch vành. Trong bài viết này, Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (trungtamthuoc.com) xin gửi đến bạn đọc cách sử dụng và các lưu ý khi dùng thuốc Nisten 5mg.

1 Thành phần

Thành phần: Mỗi viên nén bao phim Nisten 5mg chứa:

Ivabradine có hàm lượng 5mg.

Tá dược vừa đủ 1 viên.

Nhóm thuốc: Thuốc tim mạch.

Dạng bào chế: viên nén bao phim.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Nisten 5mg

2.1 Tác dụng của thuốc Nisten 5mg

Nisten 5mg là thuốc gì? Hoạt chất chính Ivabradine có khả năng ức chế đặc hiệu và chọn lọc kênh If ở nút xoang. Nó có tác dụng ức chế dòng ion qua kênh If làm giảm tần số tim mà không ảnh hưởng đến tính co thắt cơ, tính dẫn truyền, hay tái phân cực tâm thất, không ảnh hưởng tới trương lực ngoại biên.

Tác dụng chính của Ivabradine là giảm nhịp tim phụ thuộc liều.

Ở liều thông thường, Ivabradine làm giảm nhịp tim 10 nhịp/phút lúc nghỉ và gắng sức, giúp giảm tải cho tim và tiêu hao oxy cơ tim.

Việc sử dụng Ivabradine không gây ảnh hưởng tới sự dẫn truyền trong tim,tính co bóp tim hoặc tái phân cực tâm thất, đã được chứng minh trên nhiều thử nghiệm lâm sàng.

2.2 Chỉ định thuốc Nisten 5mg

Điều trị bệnh mạch vành.

Điều trị triệu chứng đau thắt ngực mạn tính ở bệnh nhân mạch vành có nhịp nút xoang bình thường, trong các trường hợp sau:

  • Không dung nạp hoặc chống chỉ định với các thuốc chẹn beta.
  • Phối hợp với thuốc với thuốc chẹn beta:
  • bệnh nhân không kiểm soát được với thuốc chẹn beta liều tối đa.
  • Bệnh nhân có nhịp tim trên 60 nhịp/phút.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Procoralan 7.5mg điều trị chứng đau thắt ngực.

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Nisten 5mg  

3.1 Liều dùng thuốc Nisten 5mg

3.1.1 Điều trị bệnh mạch vành

Liều khởi đầu: 5mg x2 lần/ngày.

Sau 3-4 tuần: 7,5 mg x2 lần/ ngày, tùy vào đáp ứng điều trị.

Giảm liều 2,5mg x2 lần/ngày nếu:

  • Nhịp tim lúc nghỉ giảm xuống dưới 50 nhịp/phút.
  • Có những triệu chứng liên quan đến nhịp tim chậm như hoa mắt, chóng mặt, mệt mỏi hoặc tụt huyết áp. 
  • Nên ngưng sử dụng thuốc khi vẫn gặp các tình trạng trên.

3.1.2 Người già (trên 75 tuổi)

Liều khởi đầu: 2,5 mg x2 lần/ngày, sau đó tăng liều nếu cần thiết.

3.1.3 Người suy gan, suy thận

Không cần điều chỉnh liều với bệnh nhân suy gan nhẹ và vừa,  hoặc bệnh nhân có Creatinin từ 15 mL / phút trở lên. Chống chỉ định với trường hợp suy gan, suy thận nặng. 

3.2 Cách dùng thuốc Nisten 5mg hiệu quả

Uống thuốc đều đặn, đúng giờ.

Nuốt nguyên viên thuốc với một ít nước (lưu ý không bẻ viên thuốc).

4 Chống chỉ định

Quá mẫn cảm với Ivabradine hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

  • Nhịp tim lúc nghỉ dưới 60 lần/phút trước khi điều trị.
  • Sốc tim.
  • Nhồi máu cơ tim cấp.
  • Tụt huyết áp nặng (< 90/50 mmHg).
  • Suy gan nặng.
  • Hội chứng suy nút xoang.
  • Block xoang nhĩ.
  • Suy tim cấp.
  • Bệnh nhân phải sử dụng máy tạo nhịp.
  • Đau thắt ngực không ổn định.
  • Block nhĩ thất độ 3.

Phối hợp với các chất ức chế cytochrome P450 3A4 mạnh, như:

Phụ nữ đang trong thời kỳ mang thai và thời kỳ cho con bú.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm thuốc Thuốc Nisten-F - Thuốc điều trị bệnh lý mạch vành.

5 Tác dụng phụ

Tác dụng không mong muốn hay gặp nhất là nổ đom đóm mắt.

Tác dụng phụ thường gặp:

Nhức đầu (thường trong tháng điều trị đầu tiên).

Hoa mắt, chóng mặt.

Block nhĩ thất độ I, chậm nhịp tim, ngoại tâm thu.

Tác dụng phụ ít gặp:

Tiêu hóa: buồn nôn, tiêu chảy, táo bón.

Trên tim mạch: tim đập nhanh, ngất, hạ huyết áp.

Trên hệ tuần hoàn: tăng bạch cầu ưa acid, tăng Ure máu.

6 Tương tác

Không dùng phối hợp Nisten 5mg 2 vỉ x14 viên với các thuốc ức chế CYP3A4 như:

Các thuốc kháng nấm nhóm azol (Ketoconazole, Itraconazole).

Các kháng sinh nhóm macrolid (Clarithromycin, Erythromycin uống, Josamycin, Telithromycin).

Thuốc chống HIV protease (Ritonavir, Nelfinavir) và Nefazodone.

Nồng độ ivabradine trong huyết tương tăng lên 7 - 8 lần khi dùng cùng Ketoconazole hoặc Josamycin.

Không phối hợp Nisten 5mg với các thuốc kéo dài QT như: 

Thuốc tim mạch (Disopyramide, Quinidine, Amiodarone, Bepridil, Sotalol, Ibutilide).

Thuốc không phải thuốc tác dụng lên tim mạch (Pimozide, Mefloquine, Cisaprid, Ziprasidone, Sertindole, Halofantrine, Pentamidine, Cisaprid, Erythromycin tiêm tĩnh mạch).

Theo dõi chặt chẽ bệnh nhân khi dùng cùng thuốc ức chế CYP3A4 trung bình, điển hình như Fluconazole. Nếu bắt buộc dùng cùng thì nên dùng Nisten 5mg với liều khởi đầu 2,5 mg x2 lần/ngày khi nhịp tim lúc nghỉ trên 60 nhịp/phút.

Thận trọng khi dùng Nisten 5mg cùng với thuốc cảm ứng CYP3A4 (Rifampicin, Barbiturates, Phenytoin, St John’s wort) và nước ép bưởi. Cụ thể St John’s wort có thể làm giảm nồng độ của Ivabradine đi một nửa.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng 

Không nên dùng Nisten 5mg trong trường hợp:

  • Rối loạn nhịp tim liên quan đến chức năng nút xoang. Nếu phải dùng cần theo dõi thường xuyên tình trạng tim mạch của bệnh nhân, nếu có dấu hiệu trên lâm sàng cần tiến hành đo điện tâm đồ. 
  • Bệnh nhân block nhĩ thất độ 2.
  • Bệnh nhân có nhịp tim chậm (nhịp tim lúc nghỉ trước điều trị dưới 60 lần/phút). Nếu phải dùng nên giảm liều khi nhịp tim lúc nghỉ luôn dưới 50 nhịp/phút hoặc các triệu chứng liên quan đến chậm nhịp tim như hoa mắt ,chóng mặt, choáng váng, mệt mỏi hoặc tụt huyết áp. Ngưng điều trị nếu vẫn gặp các triệu chứng trên.
  • Bệnh nhân hội chứng QT bẩm sinh hoặc điều trị với các thuốc làm kéo dài đoạn QT. Nếu cấp thiết phải sử dụng, cần theo dõi tình trạng tim bệnh nhân một cách chặt chẽ.

Thận trọng trong các trường hợp sau:

  • Suy tim mạn tính đặc biệt là bệnh nhân suy tim độ IV.
  • Sau shock.
  • Tổn thương thị giác điển hình là viêm võng mạc sắc tố.
  • Các trường hợp hạ huyết áp.

Không phối hợp với:

  • Các thuốc chẹn kênh calci làm giảm tần số tim như Verapamil hoặc Diltiazem.
  • Các nitrat.
  • Các thuốc chẹn calci nhóm dihydropyridine như Amlodipin.
  • Thận trọng trong trường hợp lái xe vào ban đêm do thuốc có thể gây hiện đom đóm mắt thoáng qua khi có sự thay đổi đột ngột về cường độ ánh sáng.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Không sử dụng cho phụ nữ có thai và đang cho con bú.

7.3 Xử trí khi quá liều

Điều trị triệu chứng khi xuất hiện triệu chứng của chậm nhịp tim cùng với tình trạng dung nạp huyết động kém bằng cách tiêm tĩnh mạch thuốc kích thích beta (Isoprenaline) cho bệnh nhân. Nếu trong trường hợp cần thiết thì có thể đặt máy tạo nhịp.

7.4 Bảo quản

Bao bì kín, nơi khô ráo.

Nhiệt độ dưới 30 độ C.

Để xa tầm tay trẻ em. 

8 Nhà sản xuất

SĐK : VD-20362-13.

Nhà sản xuất: Công ty TNHH dược phẩm Đạt Vi Phú.

Đóng gói: Hộp 2 vỉ x 14 viên.

9 Thuốc Nisten 5mg giá bao nhiêu?

Thuốc Nisten 5mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với nhân viên nhà thuốc qua số hotline 1900 888 633 để được tư vấn thêm.

10 Thuốc Nisten 5mg mua ở đâu?

Thuốc Nisten 5mg mua ở đâu chính hãng, uy tín nhất? Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Nisten 5mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: Ngõ 116, Nhân Hòa, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

11 Ưu nhược điểm của thuốc Nisten 5mg

11.1 Ưu điểm của thuốc Nisten 5mg

Ivabradine là hoạt chất duy nhất được chứng minh làm giảm nhịp tim trên lâm sàng mà không gây co thắt tiêu cực hoặc ảnh hưởng đến dẫn truyền và co bóp. Do đó,thuốc không liên quan đến các tác dụng phụ thường gặp như các thuốc gây nhịp tim chậm khác. [1] 

Ivabradine cũng được khuyến cáo dùng một mình hoặc kết hợp với thuốc chẹn beta ở những bệnh nhân có triệu chứng với nhịp nhanh xoang không phù hợp. Bằng chứng gần đây cho thấy thuốc này có thể là một thay thế hiệu quả cho Amiodarone ở trẻ em bị nhịp nhanh ngoài tử cung sau phẫu thuật, rối loạn nhịp nhanh phổ biến nhất trong giai đoạn đầu sau phẫu thuật ở trẻ em phẫu thuật tim hở.

Ivabradine có tác dụng hạ nhịp tim thuần túy rõ ràng trong môi trường huyết động, nhưng bằng chứng mới hơn cho thấy ảnh hưởng giả định của nó đối với nhiều cơ chế tế bào. Vì lý do này, loại thuốc này ngày càng được coi là một hoạt chất đảo ngược tiềm năng, thể hiện mối tương quan với việc cải thiện tình trạng oxy hóa và viêm, chức năng nội mô, độ cứng động mạch và chức năng tâm trương[2] 

Thuốc Nisten 5mg với hoạt chất Ivabradine được sản xuất bởi Công ty TNHH dược phẩm Đạt Vi Phú - một trong những nhà sản xuất hàng đầu Việt Nam. Nhà máy sản xuất Davipharm đạt chuẩn GMP-WHO năm 2006. Đến nay Davipharm đã có hàng trăm thuốc và thực phẩm chức năng, xuất khẩu sang cả Philippines và Campuchia. Hiện nay Davipharm đã và đang nâng cấp tiêu chuẩn sản xuất lên EU-GMP - tiêu chuẩn sản xuất khắt khe nhất thế giới. Đạt tiêu chuẩn sản xuất cao nhưng Nisten 5mg có mức giá thấp hơn so với thuốc cùng hoạt chất nhập khẩu từ châu Âu, phù hợp cho nhiều đối tượng bệnh nhân sử dụng.

11.2 Nhược điểm của thuốc Nisten 5mg

Có thể gặp một số tác dụng phụ như nổ đom đóm mắt

Nisten 5mg không sử dụng được cho phụ nữ có thai và đang cho con bú.

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Tác giả:Sally Tse, PharmD Candidate and Nissa Mazzola, PharmD, CDE, Ivabradine (Corlanor) for Heart Failure: The First Selective and Specific If Inhibitor, ngày đăng: tháng 12 năm 2015, Pubmed. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2022
  2. ^ Tác giả: Lucia Dallapellegrina , Edoardo Sciatti và Enrico Vizzardi, Ivabradine and endothelium: an update, Ngày đăng: 2 tháng 7 năm 2020, Pubmed. Truy cập ngày 15 tháng 3 năm 2022
nisten 1 R7702
nisten 1 R7702
nisten 3 L4162
nisten 3 L4162
nisten 4 V8434
nisten 4 V8434
nisten 11 Q6284
nisten 11 Q6284
nisten 12 M5133
nisten 12 M5133
nisten 7 E2125
nisten 7 E2125
nisten 5 S7143
nisten 5 S7143
nisten 6 E1323
nisten 6 E1323
nisten 13 T7036
nisten 13 T7036
nisten 8 P6414
nisten 8 P6414
nisten 9 Q6244
nisten 9 Q6244
nisten 14 J3251
nisten 14 J3251
nisten 10 U8523
nisten 10 U8523
Ngày đăng
Tổng đài tư vấn sức khỏe 1900 888 633

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Mình muốn mua thuốc Nisten 5mg. Liên hệ cho mình nhé

    Bởi: Trần Anh vào


    Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Nisten 5mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Nisten 5mg
    KD
    Điểm đánh giá: 5/5

    Nisten 5mg của Davipharm hiệu quả, giá tốt, dùng được trong thời gian dài

    Trả lời Cảm ơn (0)

Bài viết liên quan

Gửi
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

1900 888 633