0 GIỎ
HÀNG
Giỏ hàng đã đặt
Không có sản phẩm nào trong giỏ hàng!
Tổng tiền: 0 ₫ Xem giỏ hàng

Nirpid 10%

1 đánh giá | Đã xem: 534
Mã: HM7166

2050-11-05 Liên hệ
Trạng thái: Còn hàng Hàng mới

Hoạt chất:
Giảm 30.000Đ cho đơn hàng trên 600.000đ

  • Nhà thuốc uy tín số 1
  • Cam kết 100% thuốc tốt, giá tốt
  • Hoàn tiền 150% nếu phát hiện hàng giả
  • Hotline: 1900 888 633
  • trungtamthuoc@gmail.com

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều dung dịch tiêm truyền cung cấp năng lượng, cung cấp chất dinh dưỡng cho cơ thể như Glucose 30%, Glucose 20% 500ml, Nirpid 10%,... Tuy nhiên với mỗi bệnh nhân khác nhau thì lại phù hợp với từng thuốc khác nhau. Bài viết này, Trung Tâm Thuốc xin giới thiệu tới các bạn những vấn đề cần lưu ý khi sử dụng Nirpid 10%.

THÀNH PHẦN

Nhóm thuốc: Dung dịch tiêm truyền.

Dạng bào chế: Nhũ tương dầu.

Thành phần:

  • Dầu đậu nành………...25g.

  • Lecithin trứng………..3g.

  • Glycerol……………...5,625g.

  • Tá dược vừa đủ………250ml.

CÔNG DỤNG - CHỈ ĐỊNH

Tác dụng:

Nirpid 10% là một dung dịch nhũ tương có tác dụng như một nguồn cung cấp năng lượng và acid béo cho cơ thể.

Thành phần có trong Nirpid 10% gồm có dầu đậu nành chứa các triglyceride chuỗi vừa và chuỗi dài, lecithin trứng chứa các phosphatid và glycerol.

Các triglyceride chuỗi dài là nguồn cung cấp các acid béo không bão hòa cho những bệnh nhân bị thiếu hụt acid béo thiết yếu.

Các triglyceride  chuỗi vừa được thủy phân, oxy hóa và thải trừ nhanh hơn các triglyceride chuỗi dài. Vì vậy chúng là những chất cung cấp năng lượng thường được ưa dùng đặc biệt là trong các trường hợp có rối loạn về thoái giáng hoặc về việc sử dụng triglyceride chuỗi dài.

Các phosphatid là một thành phần không thể thiếu của màng tế bào, giúp chúng duy trì trạng thái lỏng và chức năng sinh lý.

Glycerol là một chất trung gian trong quá trình chuyển hóa glucose và lipid, sự chuyển hóa này giúp mang lại năng lượng cho cơ thể. 

Dược động học:

Hấp thu: Thuốc được dùng theo đường tĩnh mạch với sinh khả dụng là 100%.

Phân bố: Nồng độ triglycerid huyết thanh tối đa tùy thuộc vào nhiều yếu tố như: liều dùng, tốc độ truyền dịch, tình trạng sức khỏe của người bệnh,...

Thông thường, nồng độ triglyceride không vượt quá 4,6mmol/l.

Chuyển hóa: Sau khi truyền dịch, triglycerid được thủy phân thành glycerol và acid béo. Sau đó, tiếp tục tham gia vào các quá trình sản xuất năng lượng cho cơ thể, tổng hợp các phân tử có hoạt tính sinh học, tham gia vào quá trình tân sinh đường và tái tổng hợp lipid.

Thải trừ: Các triglycerid cuối dùng được chuyển hóa hoàn toàn thành H2O và CO2. Sự thải trừ qua thận hầu như không xảy ra.

Chỉ định:

Nirpid 10% được chỉ định sử dụng như một nguồn bổ sung năng lượng và các acid béo cho bệnh nhân cần nuôi dưỡng trong thời gian dài bằng đường tĩnh mạch (thường kéo dài hơn 5 ngày).

CÁCH DÙNG - LIỀU DÙNG

Cách dùng: Tiêm truyền tĩnh mạch.

  • Lắc nhẹ trước khi truyền thuốc.

  • Truyền với tốc độ 1ml/phút trong 15-30 phút đầu. Nếu không có các dấu hiệu bất thường xảy ra có thể tăng tốc độ truyền lên 2ml/phút.

  • Với trẻ em, trong 10-15 phút đầu nên truyền với tốc độ 0,1ml/phút, nếu không có gì bất thường có thể tăng tốc độ truyền lên 1ml/kg/giờ.

Lưu ý:

  • Cần theo dõi nồng độ triglycerid huyết thanh thường xuyên trong khi truyền Nirpid 10%.

  • Không sử dụng Nirpid 10% làm dung dịch dẫn truyền cho các thuốc khác. Không được trộn nhũ tương với các dịch truyền khác. Chỉ phối hợp trong nuôi dưỡng theo tĩnh mạch sau khi đã được kiểm soát và đảm bảo tính tương thích giữa các thuốc.

Liều dùng:

Tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe của người bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định liều lượng sử dụng phù hợp để mang lại hiệu quả tốt nhất.

Liều lượng tham khảo:

  • Đối với người lớn:

Ngày điều trị đầu tiên: Dùng không quá 500ml Nirpid 10%.

Nếu không có dấu hiệu bất thường, bắt đầu từ ngày thứ 2, liều dùng hàng ngày không vượt quá 25ml Nirpid 10%/kg.

  • Đối với trẻ em: Dùng liều 5ml/kg/ngày.

Tham khảo thêm trong tờ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Chống chỉ định sử dụng Nirpid 10% với các đối tượng sau:

  • Mẫn cảm với bất kì thành phần nào trong thuốc.

  • Người bị tăng lipid máu nặng.

  • Người suy gan nặng.

  • Người mắc bệnh ứ mật trong gan.

  • Người bị nghẽn mạch huyết khối cấp tính, nghẽn mạch do mỡ.

  • Người bị rối loạn đông máu.

  • Người bị suy thận nặng không có liệu pháp thay thế.

  • Người bị nhiễm toan chuyển hóa.

Chống chỉ định sử dụng Nirpid 10% nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch với các đối tượng:

  • Có tình trạng tuần hoàn hay điều kiện chuyển hóa không ổn định.

  • Đang ở trong giai đoạn cấp tính của nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ.

  • Người bị rối loạn cân bằng nước - điện giải không điều chỉnh được.

  • Người bị suy tim mất bù hoặc phù phổi cấp.

TÁC DỤNG PHỤ

Các tác dụng không mong muốn khi sử dụng Nirpid 10% thường rất hiếm. Tuy nhiên vẫn có thể gặp một số trường hợp như:

  • Nhức đầu, buồn ngủ, buồn nôn, nôn, chán ăn.

  • Tăng hoặc hạ huyết áp.

  • Khó thở, xanh tím.

  • Tăng khả năng đông máu.

  • Các phản ứng dị ứng.

  • Đau lưng xương ngực và dưới thắt lưng.

  • Tăng lipid máu, glucose máu, nhiễm toan chuyển hóa,...

  • Tăng thân nhiệt, lạnh, rét sun,...

Khi xảy ra các triệu chứng bất thường cần dừng truyền Nirpid ngay hoặc truyền ở liều thấp hơn theo chỉ định của bác sĩ điều trị.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Sử dụng Heparin sẽ dẫn đến sự phân giải lipid tăng lên và giảm thanh thải triglycerid do sự giải phóng các lipoprotein lipase vào máu.

Tuy có một lượng nhỏ vitamin K1 trong dầu đậu nành và gần như không ảnh hưởng đến sự đông máu của các bệnh nhân được điều trị bằng các dẫn xuất coumarin, nhưng vẫn nên theo dõi tình trạng đông máu ở những bệnh nhân này.

LƯU Ý KHI DÙNG SẢN PHẨM

Lưu ý khi dùng:

  • PNCT chỉ sử dụng Nirpid 10% để nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch sau khi đã có sự cân nhắc giữa lợi ích đạt được cùng với nguy cơ tiềm ẩn.

  • Các thành phần của Nirpid 10% có thể tiết vào sữa mẹ nhưng với liều điều trị thì không có ảnh hưởng tới trẻ sơ sinh. Tuy nhiên, các bà mẹ cũng nên dừng việc cho con bú nếu quyết định sử dụng thuốc này.

  • Thuốc không ảnh hưởng tới khả năng sinh sản, khả năng lái xe và vận hành máy móc.

  • Việc truyền thuốc phải tuân theo đúng chỉ định của bác sĩ và thao tác tiêm truyền phải do nhân viên y tế tiến hành.

  • Trước khi truyền thuốc cần sát khuẩn rộng nơi tiêm, sát khuẩn tay người tiêm để tránh nhiễm khuẩn.

  • Chú ý không để không khí lọt vào lòng mạch khi truyền thuốc.

  • Trong vòng 30 phút sau khi tiêm, bệnh nhân cần được theo dõi để đảm bảo nếu có tình trạng bất thường xảy ra sẽ thông báo kịp thời cho bác sĩ xử trí, tránh chậm trễ có thể gây hậu quả khó lường.

  • Kiểm tra hạn sử dụng, độ trong, màu sắc của dung dịch thuốc. Nếu thuốc quá hạn, màu sắc thay đổi, có vẩn đục, kết tủa, tách pha... thì không được sử dụng. 

  • Thuốc đã mở bao bì chỉ nên sử dụng ngay hoặc có thể được bảo quản ở điều kiện 2-8 độ C vòng 24 giờ. 

  • Phần thuốc dư sau khi sử dụng phải được hủy bỏ.

Bảo quản:

  • Bảo quản ở nhiệt độ không quá 25 độ C, nơi khô ráo, thoáng mát.

  • Không bảo quản trong tủ đông lạnh.

  • Không để ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào thuốc.

  • Bảo quản trong bao bì kín, tránh va đập làm vỡ, rò rỉ ống tiêm, làm dung dịch tiêm bị nhiễm khuẩn.

  • Tránh xa tầm tay trẻ em.

NHÀ SẢN XUẤT

Nhà sản xuất: Nirma Limited - ẤN ĐỘ.

Đóng gói: Hộp 1 chai 250 ml.

SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

Volulyte 6%

Dung dịch truyền Hemohes 6% Inf.500ml

Dung dịch truyền Human Albumin 20% 100ml Hungari

GIÁ 0₫

Bởi Dược sĩ Lê Minh Hằng, ngày 04-01-2020, của TrungTamThuoc , tại mục Dung dịch tiêm truyền

* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
Nirpid 10% 4/ 5 1
5
0%
4
100%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét về sản phẩm
Đánh giá và nhận xét
? / 5
Gửi đánh giá
Nirpid 10%
4 trong 5 phiếu bầu

Những hộp Nirpid 10% Hiệu quả vô cùng. Nirpid 10%, Võ Thu Phượng Đã gới thiệu bạn cho nhà thuốc rùi

... hình ảnh
Trả lời Cảm ơn (0)
vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......