Nippon Mosapride 5
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Nippon Chemiphar, Công ty TNHH Nippon Chemiphar Việt Nam |
| Công ty đăng ký | Công ty TNHH Nippon Chemiphar Việt Nam |
| Số đăng ký | 893110127226 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 1 túi x 10 vỉ x 10 viên nén bao phim |
| Hoạt chất | Lactose (Lactose monohydrate, Lactosum), Mosapride |
| Tá dược | Magnesi stearat, Hydroxypropyl cellulose đã thay thế bậc thấp , Lactose monohydrat |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq1420 |
| Chuyên mục | Thuốc Điều Trị Viêm Loét Dạ Dày - Tá Tràng |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Mosapride Citrate: 5 mg (tương đương Mosapride Citrate Hydrate 5,29 mg).
Tá dược:Fhydrate, Corn Starch, Hydroxypropyl Cellulose, Low Substituted Hydroxypropyl Cellulose, Magnesium Stearate, Hypromellose, Triethyl Citrate, Talc, Titanium Oxide, Carnauba Wax.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Nippon Mosapride 5
2.1 Tác dụng
Nippon Mosapride 5 thuộc nhóm thuốc điều hòa nhu động dạ dày - ruột. Thuốc có tác dụng tăng cường vận động Đường tiêu hóa và thúc đẩy quá trình tháo rỗng dạ dày.

2.2 Chỉ định
Điều trị các triệu chứng tiêu hóa kèm theo viêm dạ dày mạn tính bao gồm ợ nóng, buồn nôn và nôn.
Hỗ trợ điều trị trước khi chụp X-quang đại tràng có cản quang bari bằng thuốc rửa ruột đường uống.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Azekmotic 5mg điều trị ở nóng, buồn nôn
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Nippon Mosapride 5
3.1 Liều dùng
Điều trị triệu chứng tiêu hóa do viêm dạ dày mạn tính: Người lớn dùng liều 15 mg Mosapride Citrate mỗi ngày (tương đương 3 viên), chia làm 3 lần uống trước hoặc sau bữa ăn.
Hỗ trợ điều trị trước khi chụp X-quang đại tràng: Người lớn uống 20 mg Mosapride Citrate (4 viên) cùng với khoảng 180 mL thuốc rửa ruột đường uống khi bắt đầu rửa ruột. Sau đó, tiếp tục uống thêm 20 mg Mosapride Citrate (4 viên) cùng một lượng nhỏ nước.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng theo đường uống. Khi sử dụng thuốc đóng trong vỉ bấm, bệnh nhân cần bóc viên ra khỏi vỉ trước khi uống để tránh nuốt phải mảnh vỉ sắc nhọn gây tổn thương thực quản.
4 Chống chỉ định
Chống chỉ định ở bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với Mosapride Citrate hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Audomic 5mg điều trị triệu chứng dạ dày ruột
5 Tác dụng phụ
Tác dụng phụ nghiêm trọng (tần suất không rõ): Viêm gan tối cấp, rối loạn chức năng gan nặng kèm tăng men gan rõ rệt (AST, ALT, ALP, gamma-GTP), vàng da, có thể dẫn đến tử vong.
Rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy, phân lỏng (1 đến dưới 2%); khô miệng, đau bụng, buồn nôn, nôn, rối loạn vị giác (< 1%); đầy bụng, tê miệng, tê lưỡi hoặc môi (tần suất không rõ). Trong chỉ định chụp X-quang có thể gặp đầy bụng, buồn nôn, đau bụng (1 đến dưới 5%), ợ hơi, khó chịu dạ dày (< 1%).
Rối loạn gan mật: Tăng AST, ALT, ALP, gamma-GTP, tăng bilirubin máu (< 1%).
Rối loạn thần kinh và tâm thần: Đau đầu, chóng mặt, choáng váng (< 1%); buồn ngủ (< 1%); run (tần suất không rõ).
Rối loạn hệ miễn dịch: Phù (< 1%); phát ban, nổi mề đay (tần suất không rõ).
Rối loạn hệ máu và bạch huyết: Tăng bạch cầu ái toan (1 đến dưới 2%); giảm bạch cầu (< 1%).
Rối loạn tim mạch: Đánh trống ngực (tần suất không rõ).
Rối loạn khác: Tăng triglycerid (1 đến dưới 2%); khó chịu (< 1%); tiểu máu vi thể, protein niệu (1 đến dưới 5%); ớn lạnh, mệt mỏi, sưng mặt, tức ngực, tăng LDH (< 1%).
6 Tương tác
Thuốc kháng cholinergic (Atropine, Butylscopolamine...): Làm giảm tác dụng kích thích vận động tiêu hóa của Mosapride. Cần dùng các thuốc này cách xa thời điểm uống Mosapride.
Erythromycin: Làm tăng nồng độ đỉnh huyết tương từ 42,1 ng/mL lên 65,7 ng/mL, kéo dài thời gian bán thải từ 1,6 giờ lên 2,4 giờ và tăng Diện tích dưới đường cong AUC từ 62 ng.h/mL lên 114 ng.h/mL của Mosapride.
Tương kỵ: Không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác do chưa có nghiên cứu về tương kỵ.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Không tự ý dùng thuốc kéo dài. Ngừng thuốc và báo ngay cho bác sĩ nếu xuất hiện mệt mỏi, chán ăn, nước tiểu sẫm màu hoặc vàng mắt.
Sau khoảng 2 tuần dùng thuốc điều trị viêm dạ dày mạn tính, cần đánh giá lại triệu chứng để cân nhắc việc tiếp tục điều trị.
Trong chỉ định chụp X-quang, chỉ dùng kết hợp với thuốc rửa ruột chứa natri clorua, Kali clorua, natri bicarbonate và natri sulfat khan.
Người cao tuổi thường suy giảm chức năng gan thận, cần theo dõi sát và cân nhắc giảm liều xuống 7,5 mg/ngày nếu xuất hiện tác dụng phụ.
Chưa có dữ liệu thử nghiệm lâm sàng về độ an toàn trên trẻ nhỏ.
Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ mang thai: Chỉ dùng thuốc khi lợi ích điều trị dự kiến vượt trội hoàn toàn so với rủi ro tiềm ẩn.
Phụ nữ cho con bú: Cần cân nhắc ngừng cho con bú hoặc ngưng dùng thuốc do hoạt chất có khả năng bài tiết qua sữa mẹ.
7.3 Xử trí khi quá liều
Kinh nghiệm quá liều: Chưa có dữ liệu về trường hợp quá liều ở người. Thử nghiệm trên động vật gặm nhấm với liều cao dài ngày ghi nhận tăng tỷ lệ u tuyến tế bào gan và u tuyến giáp.
Xử trí: Hiện chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Cần áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng và nâng đỡ toàn trạng.
7.4 Bảo quản
Bảo quản trong bao bì kín, nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30 độ C.
Giữ thuốc tránh xa tầm tay của trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Nippon Mosapride 5 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Amihome Tablet 5mg của Medica Korea Co., Ltd. chứa thành phần Mosapride Citrate được chỉ định để điều trị các triệu chứng khó chịu đường tiêu hóa trên như ợ nóng, buồn nôn và nôn do bệnh viêm dạ dày mạn tính, đồng thời kích thích làm rỗng dạ dày hiệu quả.
Sản phẩm Bisaprid 5mg do Công ty TNHH dược phẩm BV Pharma sản xuất, chứa Mosapride Citrate được sử dụng trong các trường hợp hỗ trợ làm sạch đường tiêu hóa và đại tràng kết hợp cùng Dung dịch rửa ruột uống trước khi tiến hành chụp X-quang đại tràng cản quang bari.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Mosapride Citrate là thuốc điều hòa nhu động dạ dày - ruột với mã phân loại ATC là A03FA09. Thuốc đóng vai trò là chất chủ vận chọn lọc trên thụ thể serotonin 5-HT4 tại các đám rối thần kinh đường tiêu hóa. Cơ chế tác dụng chính là kích thích giải phóng acetylcholin tại chỗ, giúp tăng cường trương lực cơ trơn và kích thích vận động của toàn bộ ống tiêu hóa.
Trên đường tiêu hóa trên, Mosapride giúp gia tăng vận động vùng dạ dày - tá tràng sau bữa ăn và thúc đẩy tốc độ tháo rỗng dạ dày ở cả người khỏe mạnh và người bệnh viêm dạ dày mạn tính. Trên đường tiêu hóa dưới, thuốc hỗ trợ tăng nhu động đại tràng, tăng hiệu quả làm sạch ruột và hạn chế tích nước khi phối hợp cùng dung dịch rửa ruột.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Hấp thu Khi uống một liều đơn 5 mg Mosapride Citrate lúc đói ở người lớn khỏe mạnh, thuốc đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương Cmax trung bình là 30,7 +- 2,7 ng/mL sau khoảng 0,8 +- 0,1 giờ (Tmax). Thời gian bán thải T1/2 đạt 2,0 +- 0,2 giờ và diện tích dưới đường cong AUC0-oo là 67 +- 8 ng.h/mL. Khi dùng liều 20 mg kết hợp thuốc rửa ruột (uống lần đầu lúc đói và uống nhắc lại sau 2 giờ), Cmax lần 1 đạt 116,1 +- 35,1 ng/mL sau 1,0 +- 0,5 giờ, Cmax lần 2 đạt 206,6 +- 80,9 ng/mL sau 2,5 +- 0,2 giờ.
9.2.2 Phân bố
Phân bố Khả năng liên kết với protein huyết thanh người của Mosapride rất cao, đạt khoảng 99,0% trong các thử nghiệm in-vitro ở nồng độ từ 0,1 đến 1 mcg/mL bằng phương pháp siêu lọc hoặc thẩm tách cân bằng.
9.2.3 Chuyển hóa
Chuyển hóa Thuốc được chuyển hóa chủ yếu tại gan qua hệ enzym cytochrom P450 với isoenzym CYP3A4 đóng vai trò chủ đạo. Quá trình chuyển hóa bao gồm phản ứng tách nhóm 4-fluorobenzyl tạo thành chất chuyển hóa chính des-4-fluorobenzyl mosapride, tiếp theo là oxy hóa ở vị trí số 5 vòng morpholin và hydroxyl hóa ở vị trí số 3 vòng benzen.
9.2.4 Thải trừ
Thải trừ Mosapride được đào thải qua đường nước tiểu và phân. Trong vòng 48 giờ sau khi uống một liều đơn 5 mg lúc đói, tỷ lệ bài tiết qua nước tiểu ghi nhận được là 0,1% ở dạng không đổi và 7,0% ở dạng chất chuyển hóa chính des-4-fluorobenzyl mosapride.
10 Thuốc Nippon Mosapride 5 giá bao nhiêu?
Thuốc Nippon Mosapride 5 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Nippon Mosapride 5 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Nippon Mosapride 5 để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Cơ chế tác động chọn lọc trên thụ thể 5-HT4 giúp kích thích nhu động tiêu hóa hiệu quả mà không gây tác dụng phụ ngoại tháp.
- Dạng viên nén bao phim tiện lợi, dễ uống và có thể sử dụng linh hoạt trước hoặc sau bữa ăn.
- Nâng cao hiệu quả làm sạch đại tràng và giảm ứ đọng dịch khi chuẩn bị chụp X-quang cản quang bari.
13 Nhược điểm
- Có nguy cơ hiếm gặp gây rối loạn chức năng gan nặng hoặc viêm gan tối cấp khi dùng kéo dài.
- Tác dụng điều trị có thể bị giảm bớt nếu sử dụng đồng thời với các thuốc kháng cholinergic.
Tổng 4 hình ảnh





