1 / 11
newrib 15mg 2 D1777

Newrib 15mg

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuNadyphar (Dược phẩm 2/9), Công ty cổ phần Dược phẩm 2/9
Công ty đăng kýCông ty cổ phần Dược phẩm 2/9
Số đăng ký893110138000
Dạng bào chếViên nén
Quy cách đóng góiHộp 2 vỉ x 7 viên
Hoạt chấtAripiprazole
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmhn1000
Chuyên mục Thuốc Thần Kinh

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Trịnh Hằng Biên soạn: Dược sĩ Trịnh Hằng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Mỗi viên Newrib 15mg chứa:

Aripiprazol: 15mg

Tá dược: Vừa đủ

Dạng bào chế: Viên nén. [1]

Thuốc Newrib 15mg - Điều trị tâm thần phân liệt ở người trưởng thành
Thuốc Newrib 15mg - Điều trị tâm thần phân liệt ở người trưởng thành

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Newrib 15mg  

Thuốc Newrib 15mg được chỉ định điều trị:

  • Tâm thần phân liệt: Sử dụng để điều trị bệnh tâm thần phân liệt ở người lớn và thanh thiếu niên từ 15 tuổi trở lên.
  • Cơn hưng cảm trong rối loạn lưỡng cực I ở người lớn: Điều trị các giai đoạn hưng cảm mức độ vừa đến nặng và hỗ trợ dự phòng tái phát hưng cảm ở người lớn có tiền sử nhiều cơn hưng cảm, khi các đợt trước đó đã đáp ứng với aripiprazol.
  • Cơn hưng cảm ở thanh thiếu niên: Được chỉ định điều trị các cơn hưng cảm vừa đến nặng liên quan đến rối loạn lưỡng cực I ở người trên 13 tuổi, thời gian điều trị tối đa 12 tuần.

==>> Xem thêm thuốc: Thuốc Abizol 15mg điều trị tâm thần phân liệt   

3 Liều dùng - Cách dùng  

3.1 Cách dùng

Thuốc Newrib 15mg được sử dụng qua đường uống. 

3.2 Liều dùng

Liều dùng ở người lớn:

  • Tâm thần phân liệt: Khởi đầu 10-15 mg/ngày, dùng 1 lần/ngày. Liều duy trì thường là 15 mg/ngày và không vượt quá 30 mg/ngày.
  • Cơn hưng cảm trong rối loạn lưỡng cực I: Dùng khởi đầu 15 mg/ngày, có thể sử dụng đơn trị liệu hoặc phối hợp với thuốc khác. Một số trường hợp có thể cần liều cao hơn nhưng tối đa không quá 30 mg/ngày.
  • Dự phòng tái phát hưng cảm: Ở bệnh nhân đã đáp ứng với aripiprazol, nên tiếp tục duy trì mức liều đang có hiệu quả. Có thể điều chỉnh, kể cả giảm liều, tùy tình trạng lâm sàng.

Liều dùng ở trẻ em và thanh thiếu niên:

  • Tâm thần phân liệt từ 15 tuổi: Liều khuyến cáo 10 mg/ngày. Điều trị bắt đầu với 2 mg/ngày trong 2 ngày, sau đó tăng lên 5 mg/ngày trong 2 ngày tiếp theo rồi đạt liều 10 mg/ngày. Khi cần, có thể tăng thêm từng 5 mg nhưng tối đa 30 mg/ngày. 
  • Cơn hưng cảm trong rối loạn lưỡng cực I từ 13 tuổi: Khởi đầu 2 mg/ngày trong 2 ngày, tiếp tục 5 mg/ngày trong 2 ngày rồi tăng lên 10 mg/ngày. Thời gian điều trị cần giới hạn ở mức tối thiểu cần thiết và không quá 12 tuần. 

Nhóm bệnh nhân đặc biệt:

  • Suy gan: Không cần chỉnh liều ở suy gan nhẹ hoặc vừa. Chưa có đủ dữ liệu để đưa ra khuyến cáo cụ thể cho suy gan nặng, do đó cần thận trọng, đặc biệt khi sử dụng liều tối đa 30 mg/ngày.
  • Suy thận: Không cần điều chỉnh liều.
  • Người cao tuổi: Độ an toàn và hiệu quả ở người từ 65 tuổi trở lên chưa được xác định đầy đủ. 

Tương tác thuốc: Cần điều chỉnh liều khi phối hợp với thuốc ức chế mạnh CYP3A4/CYP2D6 hoặc thuốc cảm ứng mạnh CYP3A4; đồng thời điều chỉnh lại liều khi ngừng các thuốc phối hợp này.

4 Chống chỉ định

Chống chỉ định ở bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ hoạt chất hoặc tá dược nào của thuốc Newrib 15mg.

5 Tác dụng phụ

Tác dụng phụ thường gặp khi dùng Newrib 15mg: đái tháo đường, lo âu, bồn chồn, chứng ngồi không yên, rối loạn ngoại tháp, run rầy, đau đầu, an thần, chóng mặt, buồn ngủ, khó tiêu, buồn nôn, tăng tiết nước bọt,...

Tác dụng phụ ít gặp: tăng prolactin máu, tăng đường huyết, trầm cảm, chứng cuồng dâm, rối loạn vận động muộn, rối loạn trương lực cơ, nhìn đôi, nhịp tim nhanh. 

Tác dụng chưa rõ tần suất: giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, hôn mê do đái tháo đường, ceton acid do đái tháo đường, hội chứng an thần kinh ác tính (NMS), động kinh co giật, hội chứng serotonin, rối loạn ngôn ngữ, huyết khối tĩnh mạch, co thắt thanh quản, bí tiểu, tiêu cơ vân,... 

6 Tương tác 

Do có tác dụng đối kháng trên thụ thể α1-adrenergic, Newrib 15mg có thể làm tăng hiệu lực của một số thuốc hạ huyết áp.

Khi phối hợp với rượu hoặc các thuốc tác động lên hệ thần kinh trung ương, đặc biệt thuốc an thần, cần thận trọng vì các tác dụng trên thần kinh có thể cộng hưởng.

Nên thận trọng khi dùng Newrib 15mg cùng các thuốc có khả năng kéo dài khoảng QT hoặc gây rối loạn cân bằng điện giải.

Famotidin: có thể làm chậm quá trình hấp thu aripiprazole nhưng ảnh hưởng này được đánh giá là không đáng kể về mặt lâm sàng.

Aripiprazole được chuyển hóa chủ yếu thông qua CYP2D6 và CYP3A4, không chuyển hóa qua CYP1A nên người hút thuốc không cần điều chỉnh liều.

Ketoconazol và các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 có thể làm tăng đáng kể nồng độ aripiprazole cũng như chất chuyển hóa có hoạt tính dehydro-aripiprazole. 

Carbamazepin làm giảm đáng kể nồng độ aripiprazole và dehydro-aripiprazole trong huyết tương. 

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản 

7.1 Lưu ý và thận trọng

Newrib 15mg không được chỉ định điều trị rối loạn tâm thần liên quan đến chứng mất trí nhớ. Ở nhóm bệnh nhân này, thuốc có liên quan đến nguy cơ tử vong và tai biến mạch máu não cao hơn. 

Cần theo dõi cân nặng, đặc biệt ở thanh thiếu niên điều trị hưng cảm do nguy cơ tăng cân đã được ghi nhận. Nếu tăng cân đáng kể về mặt lâm sàng, nên cân nhắc giảm liều. 

Thuốc chống loạn thần có thể ảnh hưởng đến vận động thực quản và quá trình nuốt, vì vậy cần thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ viêm phổi do hít sặc. 

Biểu hiện buồn ngủ, hạ huyết áp tư thế, rối loạn vận động hoặc mất ổn định cảm giác có thể làm tăng khả năng té ngã. Cần đặc biệt thận trọng ở người cao tuổi hoặc bệnh nhân suy nhược, đồng thời có thể cân nhắc liều khởi đầu thấp hơn. 

Theo dõi sát tình trạng bệnh trong quá trình điều trị đặc biệt trong giai đoạn bắt đầu hoặc chuyển đổi thuốc chống loạn thần.  

Thận trọng ở người có tiền sử nhồi máu cơ tim, bệnh tim thiếu máu cục bộ, suy tim, rối loạn dẫn truyền, bệnh mạch máu não, hạ huyết áp hoặc tăng huyết áp. Đánh giá các yếu tố nguy cơ huyết khối tĩnh mạch và áp dụng biện pháp dự phòng phù hợp. 

Hội chứng an thần kinh ác tính là biến chứng hiếm nhưng nghiêm trọng, có thể biểu hiện bằng cứng cơ, thay đổi trạng thái tâm thần, rối loạn mạch và huyết áp, nhịp tim nhanh, vã mồ hôi, sốt, tăng creatine phosphokinase, tiêu cơ vân và suy thận cấp. Nếu nghi ngờ hội chứng này hoặc sốt cao không rõ nguyên nhân kèm các dấu hiệu đặc trưng, cần ngừng thuốc chống loạn thần. 

7.2 Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú   

Thời kỳ mang thai: Không nên sử dụng aripiprazol trong thai kỳ. 

Thời kỳ cho con bú: sử dụng thuốc cần cân nhắc giữa lợi ích điều trị cho mẹ và lợi ích của việc tiếp tục cho trẻ bú.  

7.3 Xử trí khi quá liều

Biện pháp xử trí hủ yếu áp dụng các biện pháp điều trị hỗ trợ, bảo đảm hô hấp, cung cấp oxy và thông khí đầy đủ, đồng thời xử lý các triệu chứng phát sinh. 

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc Newrib 15mg ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.

8 Sản phẩm thay thế 

Trong trường hợp thuốc Newrib 15 hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc sau:

  • Ariazol 10mg của Laboratorios Lesvi, S.L. chứa thành phần Aripiprazol được chỉ định để điều trị bệnh tâm thần phân liệt ở người trưởng thành và thanh thiếu niên từ mười lăm tuổi trở lên, đồng thời hỗ trợ kiểm soát các đợt hưng cảm trung bình đến nặng thuộc rối loạn lưỡng cực loại I ở người lớn.
  • Abizol 5mg Tablet do Nobel sản xuất, chứa Aripiprazol được sử dụng trong các trường hợp cần dự phòng tái phát các giai đoạn hưng cảm ở bệnh nhân rối loạn lưỡng cực có đáp ứng tốt trước đó với aripiprazol hoặc áp dụng điều trị ngắn hạn cho thanh thiếu niên từ mười ba tuổi trở lên mắc các đợt hưng cảm mức độ vừa đến nặng.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Tác dụng điều trị tâm thần phân liệt và rối loạn lưỡng cực I của Aripiprazole được đánh giá là có liên quan đến sự phối hợp giữa chủ vận từng phần trên thụ thể Dopamin D2 và serotonin 5-HT1A, đồng thời đối kháng thụ thể serotonin 5-HT2A. Thuốc có ái lực cao với các thụ thể dopamin D2, D3 và serotonin 5-HT1A, 5-HT2A nhưng lại có ái lực ở mức trung bình với thụ thể dopamin D4, serotonin 5-HT2C, 5-HT7, thụ thể α1-adrenergic và histamin H1. Ngoài ta thuốc cũng có ái lực trung bình với vị trí tái hấp thu serotonin nhưng hầu như không có ái lực đáng kể với thụ thể muscarinic.

9.2 Dược động học

Hoạt chất Aripiprazol được hấp thu tốt qua đường uống, Sinh khả dụng tuyệt đối đường uống của dạng viên đạt khoảng 87%. Aripiprazol được chuyển hóa chủ yếu tại gan thông qua ba con đường gồm khử hydro, hydroxyl hóa và N-dealkyl hóa. Thời gian bán thải trung bình của aripiprazol khoảng 75 giờ ở người chuyển hóa mạnh qua CYP2D6 và khoảng 146 giờ ở người chuyển hóa kém qua CYP2D6. 

10 Thuốc Newrib 15mg giá bao nhiêu?

Thuốc Newrib 15mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Newrib 15mg mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Newrib 15mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách. 

12 Ưu điểm

  • Thuốc có thể được uống cùng hoặc không cùng thức ăn, tạo sự linh hoạt trong sinh hoạt hàng ngày. 
  • Không yêu cầu điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận, tạo thuận lợi trong sử dụng ở nhóm đối tượng này. 

13 Nhược điểm

  • Thuốc Newrib 15mg có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như: đái tháo đường, lo âu, bồn chồn, chứng ngồi không yên, rối loạn ngoại tháp, run rầy, đau đầu, an thần,...

Tổng 11 hình ảnh

newrib 15mg 2 D1777
newrib 15mg 2 D1777
newrib 15mg 3 L4570
newrib 15mg 3 L4570
newrib 15mg 4 A0373
newrib 15mg 4 A0373
newrib 15mg 5 P6634
newrib 15mg 5 P6634
newrib 15mg 6 V8371
newrib 15mg 6 V8371
newrib 15mg 7 O5632
newrib 15mg 7 O5632
newrib 15mg 8 U8368
newrib 15mg 8 U8368
newrib 15mg 9 F2105
newrib 15mg 9 F2105
newrib 15mg 10 M5742
newrib 15mg 10 M5742
newrib 15mg 11 S7478
newrib 15mg 11 S7478
newrib 15mg 12 D1115
newrib 15mg 12 D1115

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc được Bộ Y tế phê duyệt, xem và tải bản PDF Tại đây.
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    hướng dan cho mình với ạ

    Bởi: thành vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Newrib 15mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

      Quản trị viên: Dược sĩ Trịnh Hằng vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Newrib 15mg 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Newrib 15mg
    T
    Điểm đánh giá: 5/5

    giới thiệu tận tình chu đáo ạ

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789