1 / 4
newcarbo 20 1 E1884

Newcarbo

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc kê đơn

Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng

Thương hiệuCông Ty Cổ Phần Dược Phẩm Soha Vimex, Công ty Cổ phần Dược phẩm Soha Vimex
Công ty đăng kýCông ty Cổ phần Dược phẩm Soha Vimex
Số đăng ký893110103326
Dạng bào chếViên nang cứng
Quy cách đóng góiHộp 3 vỉ x 10 viên
Hoạt chấtOmeprazole
Tá dượcSodium Laureth Sulfate, Sodium Croscarmellose, Nước tinh khiết (Purified Water), Gelatin 
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq1241
Chuyên mục Thuốc Điều Trị Viêm Loét Dạ Dày - Tá Tràng

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Thành phần dược chất

Newcarbo 20/1100: Mỗi viên chứa Omeprazol 20 mg và Sodium bicarbonate 1100 mg.

Thành phần tá dược

Tá dược bao gồm: Croscarmellose sodium, sodium stearyl fumarate, sodium lauryl sulfate, vỏ nang cứng số 00.

Thành phần vỏ nang Newcarbo 20/1100 (trắng - trắng): Candurin Silver Fine, Tartrazine, Purified Water, Gelatin.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Newcarbo

2.1 Tác dụng

Thuốc Newcarbo là thuốc phối hợp chứa Omeprazol, thuộc nhóm chất chống tiết acid dạ dày bằng cách ức chế đặc hiệu hệ thống enzyme bơm proton.

Điều trị loét dạ dày tá tràng và trào ngược với thuốc Newcarbo
Điều trị loét dạ dày tá tràng và trào ngược với thuốc Newcarbo

2.2 Chỉ định

Điều trị ngắn hạn trong loét tá tràng dạng hoạt động ở người lớn.

Điều trị ngắn hạn từ 4 đến 8 tuần trong loét dạ dày lành tính dạng hoạt động.

Điều trị chứng nóng và các triệu chứng khác liên quan đến bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD) trong tối đa 4 tuần.

Điều trị ngắn hạn từ 4 đến 8 tuần bệnh viêm loét thực quản trào ngược (EE) do GERD qua trung gian acid đã được chẩn đoán bằng nội soi.

Điều trị duy trì trong bệnh viêm loét thực quản trào ngược (EE) do GERD qua trung gian acid.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Ulcomez 40mg điều trị trào ngược dạ dày

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Newcarbo

3.1 Liều dùng

Điều trị loét tá tràng dạng hoạt động: Uống 20 mg mỗi ngày một lần, trong thời gian 4 tuần. Một số bệnh nhân có thể cần điều trị thêm 4 tuần nữa.

Điều trị loét dạ dày lành tính dạng hoạt động: Uống 40 mg mỗi ngày một lần, trong thời gian từ 4 đến 8 tuần.

Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD): Uống 20 mg mỗi ngày một lần, thời gian điều trị lên đến 4 tuần.

Điều trị bệnh viêm loét thực quản trào ngược (EE) do GERD: Uống 20 mg mỗi ngày một lần, trong 4 đến 8 tuần. Nếu không đáp ứng sau 8 tuần có thể điều trị thêm 4 tuần. Khi triệu chứng tái phát, cân nhắc dùng thêm kéo dài 4 đến 8 tuần.

Điều trị duy trì trong EE do GERD: Uống 20 mg mỗi ngày một lần, thời gian dùng không kéo dài quá 12 tháng.

Lưu ý đặc biệt: Không thay thế hai viên Newcarbo 20/1100 bằng một viên Newcarbo 40/1100. Tránh sử dụng thuốc để điều trị duy trì EE ở bệnh nhân suy gan hoặc bệnh nhân châu Á. Người cao tuổi không cần hiệu chỉnh liều. Tính an toàn và hiệu quả chưa được xác định ở trẻ em.

3.2 Cách dùng

Thuốc được dùng theo đường uống. Bệnh nhân cần nuốt viên nang cứng còn nguyên vẹn với nước. Không mở viên nang và không dùng với chất lỏng khác ngoài nước. Nên dùng thuốc trước bữa ăn sáng, lúc bụng đói, ít nhất một giờ trước khi ăn.

[1]

4 Chống chỉ định

Bệnh nhân quá mẫn với omeprazole, sodium bicarbonate, các thuốc thay thế benzimidazole hoặc bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc.

Bệnh nhân đang sử dụng các sản phẩm có chứa thành phần rilpivirine.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Omcapraz-O điều trị viêm loét dạ dày

5 Tác dụng phụ

Toàn thân: Có thể xảy ra các phản ứng quá mẫn như sốc phản vệ, phù mạch, co thắt phế quản và nổi mề đay. Ngoài ra, người bệnh có thể gặp sốt, đau, mệt mỏi, cảm giác khó chịu hoặc khởi phát hay làm nặng thêm bệnh Lupus ban đỏ hệ thống.

Thận: Một số tác dụng không mong muốn được ghi nhận gồm viêm thận kẽ cấp, viêm ống kẽ thận, nhiễm trùng đường tiết niệu, tiểu mủ vi thể, tiểu nhiều lần, tăng creatinin huyết thanh, protein niệu, tiểu máu và đường niệu.

Tim mạch: Người sử dụng có thể gặp đau ngực hoặc cơn đau thắt ngực, nhịp tim nhanh, nhịp tim chậm, đánh trống ngực, tăng huyết áp và phù ngoại biên.

Tiêu hóa: Các phản ứng có thể bao gồm viêm tụy, chán ăn, hội chứng đại tràng kích thích, đầy hơi, thay đổi màu phân, nhiễm nấm Candida thực quản, teo niêm mạc lưỡi, khô miệng, viêm miệng, chướng bụng, polyp tuyến đáy vị, tiêu chảy liên quan đến Clostridium difficile, đau bụng, buồn nôn, nôn, trào ngược acid và táo bón.

Gan: Có thể ghi nhận tăng các enzym gan như ALT, AST, GGT và phosphatase kiềm, tăng bilirubin kèm vàng da, viêm gan tế bào gan, ứ mật, hoại tử gan, suy gan và bệnh não do gan.

Chuyển hóa và dinh dưỡng: Thuốc có thể gây hạ magnesi huyết, hạ calci huyết, hạ Kali huyết, hạ natri huyết, hạ đường huyết, tăng cân, nhiễm kiềm chuyển hóa hoặc nhiễm kiềm toàn thân, đồng thời có thể xuất hiện co giật và cơn co cứng kiểu uốn ván.

Cơ xương: Các tác dụng không mong muốn đã được ghi nhận gồm chuột rút, đau cơ, yếu cơ, đau khớp, đau chân và tăng nguy cơ gãy xương hông, cổ tay hoặc cột sống do loãng xương.

Hệ thần kinh và tâm thần: Người bệnh có thể gặp đau đầu, chóng mặt và nhiều rối loạn tâm thần như trầm cảm, kích động, hành vi hung hăng, ảo giác, lú lẫn, mất ngủ, căng thẳng, run, thờ ơ, buồn ngủ, lo âu, giấc mơ bất thường, dị cảm và loạn cảm nửa mặt.

Hệ hô hấp: Một số phản ứng đã được báo cáo gồm chảy máu cam, đau họng, ho và nhiễm trùng đường hô hấp trên.

Da và mô dưới da: Có thể gặp các phản ứng da nghiêm trọng như hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN), hội chứng Stevens–Johnson (SJS), hội chứng dress, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), lupus ban đỏ ở da và hồng ban đa dạng. Ngoài ra còn ghi nhận ban xuất huyết hoặc chấm xuất huyết, viêm da, nổi mề đay, ngứa, tăng nhạy cảm với ánh sáng, rụng tóc, khô da và tăng tiết mồ hôi.

Giác quan: Các tác dụng không mong muốn có thể bao gồm ù tai, rối loạn vị giác, nhìn mờ, kích ứng mắt, hội chứng khô mắt, teo mắt, bệnh thần kinh thị giác thiếu máu cục bộ phía trước, viêm dây thần kinh thị giác và song thị.

Hệ sinh dục: Đã ghi nhận các trường hợp đau tinh hoàn, vú to ở nam giới và rối loạn cương dương.

Hệ tạo máu: Có thể xảy ra giảm toàn thể huyết cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu, tăng bạch cầu hoặc thiếu máu tan máu.

6 Tương tác

Rilpivirine: Chống chỉ định phối hợp do làm giảm nồng độ và tác dụng của rilpivirine.

Atazanavir, Nelfinavir: Tránh sử dụng đồng thời vì thuốc làm giảm nồng độ của các thuốc kháng virus này.

Saquinavir: Làm tăng phơi nhiễm Saquinavir và có thể làm tăng độc tính.

Warfarin: Làm tăng chỉ số INR và thời gian prothrombin, có thể dẫn đến chảy máu bất thường hoặc tử vong.

Methotrexate: Làm tăng và kéo dài nồng độ Methotrexate trong huyết thanh, có thể dẫn đến độc tính. Cân nhắc ngừng tạm thời Newcarbo khi dùng methotrexate liều cao.

Clopidogrel: Tránh sử dụng đồng thời vì làm giảm nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính và giảm hiệu quả chống kết tập tiểu cầu.

Citalopram: Làm tăng nồng độ Citalopram dẫn đến tăng nguy cơ kéo dài khoảng QT. Giới hạn liều citalopram tối đa 20 mg mỗi ngày.

Cilostazol: Làm tăng nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính 3,4-dihydro cilostazol. Cần giảm liều Cilostazol xuống 50 mg x 2 lần/ngày.

Phenytoin: Có khả năng làm tăng nồng độ Phenytoin trong huyết thanh, cần theo dõi định kỳ.

Diazepam: Làm tăng nồng độ và tăng tác dụng an thần của Diazepam.

Digoxin: Làm tăng nồng độ và tăng sinh khả dụng của Digoxin.

Thuốc hấp thu phụ thuộc pH dạ dày (Muối Sắt, Erlotinib, Dasatinib, Nilotinib, Mycophenolate mofetil, ketoconazol, itraconazol): Làm giảm sự hấp thu của các thuốc này do tác dụng tăng pH dạ dày.

Tacrolimus: Có khả năng làm tăng nồng độ của Tacrolimus trong máu, đặc biệt là người chuyển hóa kém qua CYP2C19.

St. John's wort, Rifampin: Làm giảm đáng kể nồng độ omeprazole, tránh sử dụng đồng thời.

Thuốc chứa ritonavir: Có tương tác ảnh hưởng nồng độ thuốc, cần xem thêm hướng dẫn sử dụng của Ritonavir.

Voriconazole: Làm tăng nồng độ omeprazole gấp nhiều lần nhưng không cần điều chỉnh liều Newcarbo.

Cyclosporine, disulfiram: Đã có báo cáo lâm sàng về tương tác thuốc do chuyển hóa qua cytochrome P450.

Xét nghiệm Chromogranin A (CgA): Gây kết quả dương tính giả trong chẩn đoán khối u thần kinh nội tiết. Cần tạm ngừng Newcarbo ít nhất 14 ngày trước khi xét nghiệm.

Kiểm tra kích thích tiết Secretin: Gợi ý sai về bệnh u tế bào tiết gastrin. Cần ngừng thuốc ít nhất 14 ngày trước khi thực hiện.

Xét nghiệm nước tiểu tìm THC: Có thể gây kết quả dương tính giả với tetrahydrocannabinol.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Đáp ứng triệu chứng khi điều trị bằng Newcarbo không loại trừ sự hiện diện của bệnh dạ dày ác tính.

Cần ngừng dùng thuốc nếu nghi ngờ viêm thận kẽ cấp tính (TIN) hoặc xuất hiện phản ứng bất lợi nghiêm trọng ở da (SJS, TEN, DRESS, AGEP).

Mỗi viên chứa khoảng 304 mg natri, cần xem xét kỹ khi dùng cho bệnh nhân ăn kiêng natri hoặc có nguy cơ suy tim sung huyết.

Tránh dùng thuốc ở bệnh nhân mắc hội chứng Bartter, hạ kali huyết, hạ calci huyết và các rối loạn cân bằng acid-base.

Liệu pháp PPI có thể làm tăng nguy cơ tiêu chảy do Clostridium difficile và nguy cơ gãy xương do loãng xương khi dùng liều cao, dài ngày.

Sử dụng thuốc kéo dài có thể gây ra bệnh lupus ban đỏ ở da (CLE), Lupus ban đỏ hệ thống (SLE), tăng nguy cơ polyp tuyến đáy vị hoặc kém hấp thu Vitamin B12.

Sử dụng thuốc ít nhất ba tháng có nguy cơ gây hạ magnesi huyết dẫn đến co giật, rối loạn nhịp tim.

Viên nang Newcarbo 20/1100 chứa tá dược màu tartrazine có thể gây ra các phản ứng dị ứng.

Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, ù tai.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú

Phụ nữ mang thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt trên phụ nữ mang thai, chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ.

Bà mẹ cho con bú: Cả omeprazole và sodium bicarbonate đều có thể bài tiết vào sữa mẹ, cần cân nhắc kỹ lợi ích và nguy cơ cho trẻ bú mẹ.

7.3 Xử trí khi quá liều

Quá liều Omeprazol: Gây lú lẫn, buồn ngủ, mờ mắt, nhịp tim nhanh, buồn nôn, nôn, toát mồ hôi, đỏ bừng mặt, nhức đầu và khô miệng. Do thuốc gắn kết mạnh với protein nên không thể dễ dàng thẩm tách được. Tiến hành điều trị triệu chứng và các biện pháp hỗ trợ.

Quá liều Sodium bicarbonate: Gây ra bất thường điện giải (hạ calci huyết, hạ kali huyết, tăng natri huyết), nhiễm kiềm chuyển hóa và co giật. Cần tiến hành chăm sóc hỗ trợ, điều chỉnh kịp thời các bất thường điện giải.

7.4 Bảo quản

Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30 độ C và tránh ánh sáng trực tiếp. Hạn dùng của thuốc là 24 tháng kể từ ngày sản xuất.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Newcarbo hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Porarac Capsules 20mg của Medley Pharmaceuticals Limited chứa thành phần Omeprazol được chỉ định để điều trị loét tá tràng hoạt động, loét dạ dày lành tính và trào ngược dạ dày thực quản.

9 Cơ chế tác dụng

9.1 Dược lực học

Omeprazole là thuốc thuộc nhóm benzimidazol thay thế, có tác dụng ức chế tiết acid dạ dày. Hoạt chất này tác động đặc hiệu lên hệ enzym H+/K+-ATPase tại bề mặt bài tiết của tế bào thành dạ dày, còn gọi là bơm proton, từ đó ngăn cản giai đoạn cuối của quá trình tạo acid dịch vị. Hiệu quả ức chế tiết acid phụ thuộc vào liều dùng và làm giảm cả sự bài tiết acid cơ bản lẫn bài tiết acid do các tác nhân kích thích, không phụ thuộc vào nguyên nhân gây kích thích. Việc giảm tiết acid dạ dày có thể làm tăng nồng độ gastrin huyết thanh trong 1–2 tuần đầu điều trị, đồng thời dẫn đến tăng sản tế bào ECL và tăng nồng độ chromogranin A (CgA) trong huyết thanh.

9.2 Dược động học

9.2.1 Hấp thu

Khi uống viên nang chứa omeprazole và Natri bicarbonat lúc đói, khoảng 1 giờ trước bữa ăn, thuốc được hấp thu nhanh và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) sau thời gian Tmax trung bình từ 0,56 đến 0,82 giờ. Trong khoảng liều từ 20 mg đến 40 mg, giá trị Cmax tăng tương ứng với liều dùng. Tuy nhiên, ở trạng thái ổn định, Diện tích dưới đường cong (AUC) tăng nhiều hơn tỷ lệ thuận với liều do omeprazole tự ức chế enzym CYP2C19 trong quá trình sử dụng. Sinh khả dụng của thuốc cũng tăng khi dùng lặp lại. Nếu dùng thuốc sau bữa ăn khoảng 1 giờ, AUC của omeprazole giảm khoảng 27% và 22% so với khi sử dụng trước bữa ăn.

9.2.2 Phân bố

Omeprazole có mức độ gắn kết cao với protein huyết tương, với tỷ lệ liên kết khoảng 95%.

9.2.3 Chuyển hóa

Thuốc được chuyển hóa gần như hoàn toàn tại gan thông qua hệ enzym cytochrome P450 (CYP). Con đường chuyển hóa chủ yếu liên quan đến enzym đa hình CYP2C19, tạo thành hydroxyomeprazole – chất chuyển hóa chính trong huyết tương. Ngoài ra, enzym CYP3A4 tham gia chuyển hóa omeprazole thành omeprazole sulphone. Các chất chuyển hóa này có rất ít hoặc hầu như không còn hoạt tính ức chế tiết acid. Thời gian bán thải trung bình của omeprazole trong huyết tương ở người khỏe mạnh khoảng 1 giờ, dao động từ 0,4 đến 4,2 giờ.

9.2.4 Thải trừ

Sau khi uống, khoảng 77% liều omeprazole được đào thải qua nước tiểu dưới dạng ít nhất sáu chất chuyển hóa, chủ yếu là hydroxyomeprazole và acid cacboxylic tương ứng. Phần thuốc còn lại được thải qua phân, cho thấy các chất chuyển hóa cũng được bài tiết đáng kể theo đường mật.

10 Thuốc Newcarbo giá bao nhiêu?

Thuốc Newcarbo hiện đang được bán tại nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy; giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, người dùng có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên Zalo, Facebook.

11 Thuốc Newcarbo mua ở đâu?

Bạn có thể mang đơn bác sĩ kê Newcarbo để mua trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội) hoặc liên hệ qua hotline/nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Thuốc phối hợp sẵn omeprazol và chất đệm sodium bicarbonate giúp tối ưu hóa sinh khả dụng và bảo vệ hoạt chất khỏi acid dịch vị.
  • Thuốc không đòi hỏi phải hiệu chỉnh liều lượng đối với đối tượng người cao tuổi và bệnh nhân suy thận mạn tính.

13 Nhược điểm

  • Hàm lượng natri trong mỗi viên khá cao (304 mg), cần thận trọng lớn cho bệnh nhân suy tim sung huyết hoặc người ăn kiêng natri nghiêm ngặt.
  • Gây ra nhiều tương tác thuốc phức tạp do ức chế hệ enzyme CYP2C19 và làm thay đổi độ pH của dạ dày.

Tổng 4 hình ảnh

newcarbo 20 1 E1884
newcarbo 20 1 E1884
newcarbo 20 2 O6178
newcarbo 20 2 O6178
newcarbo 20 3 V8715
newcarbo 20 3 V8715
newcarbo 20 4 U8738
newcarbo 20 4 U8738

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Thuốc có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Hưng vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Newcarbo 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Newcarbo
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    phản hồi nhanh chóng

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789