New-Doncam
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Hanapharm (Công ty cổ phần dược phẩm Hà Nam), Công ty CP dược vật tư y tế Hà Nam |
| Công ty đăng ký | Công ty CP dược vật tư y tế Hà Nam |
| Số đăng ký | 893110119026 |
| Dạng bào chế | Bột pha dung dịch uống |
| Quy cách đóng gói | Hộp 6 gói |
| Hoạt chất | Aspartame, Manitol, Piracetam , Citric Acid |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq1251 |
| Chuyên mục | Thuốc Thần Kinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất: Piracetam 800 mg.
Thành phần tá dược: Mannitol, citric acid (citric acid anhydrous), aspartame, saccharin sodium, hương cam.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc New-Doncam
2.1 Tác dụng
New-Doncam thuộc nhóm thuốc hưng trí giúp cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh. Hoạt chất mang lại tác dụng kích thích trực tiếp lên hệ thần kinh và mạch máu.

2.2 Chỉ định
Rối loạn chú ý và trí nhớ, khó khăn trong hoạt động hàng ngày và thích nghi với môi trường, kèm theo trạng thái suy giảm tinh thần do bệnh lý thoái hóa não liên quan đến tuổi tác.
Rung giật cơ vỏ não.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Totapramid điều trị rung giật cơ vỏ não
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc New-Doncam
3.1 Liều dùng
Người lớn:
Điều trị triệu chứng suy giảm tinh thần: Tuần đầu dùng 4.8 g/ngày (tương ứng 6 gói/ngày). Sau đó duy trì liều 2.4 g/ngày (tương ứng 3 gói/ngày). Chia liều dùng hàng ngày thành 2 - 3 lần.
Điều trị rung giật cơ vỏ não: Bắt đầu với liều 7.2 g/ngày. Cứ sau 3 - 4 ngày tăng thêm 4.8 g/ngày cho đến khi đạt đáp ứng hoặc tối đa 24 g/ngày. Chia liều hàng ngày thành 2 - 3 lần. Giữ nguyên liều thuốc chống rung giật cơ khác. Có thể giảm liều thuốc khác tùy đáp ứng lâm sàng. Cần tiếp tục điều trị khi triệu chứng còn. Ở giai đoạn cấp tính diễn biến tự phát, nên cố gắng giảm hoặc ngừng điều trị sau mỗi 6 tháng. Giảm liều từ từ 1.2 g sau mỗi 2 ngày để tránh tái phát đột ngột.
Đối tượng đặc biệt:
Bệnh nhân cao tuổi: Hiệu chỉnh liều nếu có suy thận. Thường xuyên đánh giá độ thanh thải creatinin khi điều trị kéo dài.
Bệnh nhân suy thận: Liều cá nhân hóa theo độ thanh thải creatinine (CLCR tính bằng ml/phút). Công thức tính: CLCR = [140 - tuổi (năm)] * trọng lượng (kg) / (72 * nồng độ creatinin huyết thanh (mg/dl)) (nhân thêm 0.85 nếu là nữ).
Chức năng thận bình thường (CLCR > 80 ml/phút): Liều thường dùng hàng ngày chia 2 - 4 lần.
Suy thận nhẹ (CLCR từ 50 - 79 ml/phút): 2/3 liều thường dùng hàng ngày, chia 2 - 3 lần.
Suy thận vừa (CLCR từ 30 - 49 ml/phút): 1/3 liều thường dùng hàng ngày, chia 2 lần.
Suy thận nặng (CLCR < 30 ml/phút): 1/6 liều thường dùng hàng ngày, dùng một liều duy nhất.
Suy thận giai đoạn cuối: Chống chỉ định.
Bệnh nhân suy gan: Không cần hiệu chỉnh liều nếu chỉ suy gan. Hiệu chỉnh liều nếu bị cả suy gan và suy thận.
3.2 Cách dùng
Dùng đường uống. Có thể uống khi có hoặc không có thức ăn. Hòa tan bột pha Dung dịch uống trong một số chất lỏng.
4 Chống chỉ định
Quá mẫn cảm với hoạt chất piracetam, các dẫn xuất pyrrolidone khác hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Bệnh nhân xuất huyết não.
Bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Piratam Inj. 3G điều trị suy giảm trí nhớ
5 Tác dụng phụ
Rối loạn tâm thần: Thường gặp tình trạng căng thẳng. Ít gặp trầm cảm. Chưa rõ tần suất gây kích động, lo lắng, lú lẫn, ảo giác.
Rối loạn hệ thần kinh: Thường gặp tăng vận động. Ít gặp buồn ngủ. Chưa rõ tần suất gây thất điều, mất thăng bằng, đau đầu, mất ngủ, trầm trọng thêm bệnh động kinh.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Thường gặp tăng cân.
Rối loạn hệ thống miễn dịch: Chưa rõ tần suất gây phản ứng phản vệ, quá mẫn.
Rối loạn tai và mê cung: Chưa rõ tần suất gây chóng mặt.
Rối loạn tiêu hóa: Chưa rõ tần suất gây đau bụng, đau bụng trên, tiêu chảy, buồn nôn, nôn.
Rối loạn da và mô dưới da: Chưa rõ tần suất gây phù mạch thần kinh, viêm da, ngứa, mề đay.
Toàn thân: Ít gặp suy nhược.
6 Tương tác
Hormone tuyến giáp: Gây nhầm lẫn, khó chịu và rối loạn giấc ngủ khi dùng đồng thời.
Acenocoumarol: Piracetam liều 9.6 g/ngày làm giảm rõ rệt sự kết tập tiểu cầu, giảm nồng độ fibrinogen, giảm các yếu tố von Willebrand và độ nhớt máu.
Thuốc chống động kinh (carbamazepine, Phenytoin, phenobarbitone, valproate): Piracetam liều 20 g/ngày không làm thay đổi nồng độ đỉnh hoặc nồng độ đáy của các thuốc này.
Rượu: Dùng đồng thời không ảnh hưởng đến nồng độ piracetam huyết thanh và nồng độ cồn.
Tương kỵ: Không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác do chưa có nghiên cứu tương kỵ.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Thận trọng ở bệnh nhân rối loạn cầm máu, phẫu thuật lớn hoặc xuất huyết nặng do thuốc ảnh hưởng kết tập tiểu cầu.
Thận trọng ở bệnh nhân suy thận vì thuốc thải trừ qua thận.
Đánh giá độ thanh thải creatinine thường xuyên ở người cao tuổi điều trị kéo dài để hiệu chỉnh liều.
Tránh ngừng điều trị đột ngột ở bệnh nhân rung giật cơ nhằm tránh tái phát cơn cấp tính.
Thuốc chứa phenylalanin, có thể gây nguy hiểm cho người bị bệnh phenylketon niệu.
Thuốc chứa mannitol, có thể gây tác dụng nhuận tràng nhẹ.
Cần tính đến nguy cơ ảnh hưởng khả năng lái xe, vận hành máy móc do tác dụng phụ của thuốc.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Không nên sử dụng trừ khi thật sự cần thiết, khi lợi ích vượt trội nguy cơ. Thuốc đi qua nhau thai.
Phụ nữ cho con bú: Thuốc bài tiết qua sữa mẹ. Nên tránh dùng thuốc hoặc ngừng cho con bú trong thời gian điều trị.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng: Ghi nhận một trường hợp tiêu chảy ra máu kèm đau bụng khi uống liều 75 g/ngày liên quan đến tá dược Sorbitol trong công thức đó.
Xử trí: Rửa dạ dày hoặc gây nôn trong trường hợp cấp tính. Chưa có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị triệu chứng hoặc lọc máu để loại bỏ 50% đến 60% thuốc.
7.4 Bảo quản
Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30 độ C. Hạn dùng 24 tháng kể từ ngày sản xuất.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm New-Doncam hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Piracetam Injection 1g/5ml Sinochem của Sinochem Ningbo Limited Branch Jiangsu Ruinian Qianjin Pharmaceutical Co., Ltd. chứa thành phần Piracetam được chỉ định để điều trị tình trạng suy giảm nhận thức, rối loạn chú ý, giảm trí nhớ ở người cao tuổi bị thoái hóa não hoặc chứng rung giật cơ có nguồn gốc từ vỏ não.
Mepinpro 1.2g do Công ty cổ phần Dược phẩm Soha Vimex sản xuất, chứa Piracetam được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân cần cải thiện chức năng thần kinh, phục hồi tổn thương não do thiếu oxy hoặc hỗ trợ điều trị rung giật cơ vỏ não hiệu quả.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Hoạt chất piracetam liên kết vật lý với đầu cực của Phospholipid trong mô hình màng tế bào, giúp phục hồi và ổn định cấu trúc màng tế bào tốt hơn. Nhờ đó, các protein màng duy trì chức năng cấu trúc ba chiều để thực hiện hoạt động sinh học. Thuốc cải thiện trực tiếp chức năng nhận thức, học tập, trí nhớ, sự chú ý ở cả người bình thường và người khiếm khuyết mà không gây an thần hay kích thích tâm thần. Piracetam còn bảo vệ não khỏi tổn thương do thiếu oxy, ngộ độc hoặc sốc điện. Về mặt huyết học, thuốc tăng khả năng biến dạng của hồng cầu, giảm kết tập tiểu cầu, giảm kết dính hồng cầu vào nội mạc mạch máu, giảm co thắt mao mạch và giảm nồng độ các yếu tố đông máu để kéo dài thời gian chảy máu.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Piracetam hấp thu nhanh chóng và gần như hoàn toàn sau khi uống với Sinh khả dụng đạt gần 100%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1 giờ ở bệnh nhân nhịn ăn. Thức ăn không ảnh hưởng đến mức độ hấp thu nhưng làm giảm nồng độ đỉnh 17% và kéo dài thời gian đạt nồng độ đỉnh từ 1 giờ lên 1.5 giờ.
9.2.2 Phân bố
Piracetam không liên kết với protein huyết tương và có Thể tích phân bố xấp xỉ 0.6 l/kg. Thuốc khuếch tán vào tất cả các mô trừ mô mỡ, đi qua được hàng rào máu não, hàng rào nhau thai và thâm nhập qua màng hồng cầu. Nồng độ thuốc đạt cao nhất ở vỏ não, vỏ tiểu não và hạch nền.
9.2.3 Chuyển hóa
Piracetam không bị chuyển hóa trong cơ thể người. Điều này được chứng minh bằng thời gian bán thải trong huyết tương kéo dài ở bệnh nhân vô niệu và nồng độ thuốc nguyên vẹn rất cao trong nước tiểu.
9.2.4 Thải trừ
Độ thanh thải toàn thân biểu kiến là 80 - 90 ml/phút. Con đường bài tiết chính là qua nước tiểu bằng cơ chế lọc cầu thận, chiếm từ 80% đến 100% liều dùng dưới dạng không đổi. Thời gian bán thải tăng lên ở người cao tuổi và bệnh nhân suy thận, kéo dài đến 59 giờ ở người bệnh thận giai đoạn cuối.
10 Thuốc New-Doncam giá bao nhiêu?
Thuốc New-Doncam hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc New-Doncam mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc New-Doncam để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc có sinh khả dụng đường uống rất cao đạt xấp xỉ 100% và hấp thu nhanh chóng sau khi dùng.
- Hoạt chất không bị chuyển hóa trong cơ thể nên hạn chế tối đa các tương tác chuyển hóa qua gan với thuốc khác.
- Dạng bột pha dung dịch uống có vị ngọt và hương cam giúp người bệnh dễ sử dụng.
13 Nhược điểm
- Cần phải hiệu chỉnh liều lượng phức tạp dựa trên độ thanh thải creatinine ở đối tượng bệnh nhân suy thận và người cao tuổi.
- Chống chỉ định hoàn toàn cho bệnh nhân bị xuất huyết não và suy thận ở giai đoạn cuối.
- Thuốc chứa tá dược Aspartame chứa phenylalanin nên không an toàn cho những người mắc hội chứng phenylketon niệu.
Tổng 7 hình ảnh








