NEUROTROPYL 20%
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Công ty Cổ Phần Dược và Vật Tư y Tế Bình Thuận |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ Phần Dược và Vật Tư y Tế Bình Thuận |
| Số đăng ký | 893110111126 |
| Dạng bào chế | Dung dịch uống |
| Quy cách đóng gói | Hộp 20 gói x 6ml |
| Hoạt chất | Glycerol (Glycerin), Piracetam , Sorbitol, Acid acetic |
| Tá dược | Natri Saccharin (Sodium Saccharin), Nước tinh khiết (Purified Water) |
| Mã sản phẩm | tq1322 |
| Chuyên mục | Thuốc Thần Kinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất: Piracetam 20% (w/v).
Thành phần tá dược: Glycerin, Sorbitol 70%, Acid acetic băng, natri acetat trihydrat, natri saccharin, hương trái cây, nipagin, nipasol, nước tinh khiết.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc NEUROTROPYL 20%
2.1 Tác dụng
NEUROTROPYL 20% chứa Piracetam, thuộc nhóm thuốc hướng trí (nootropic). Thuốc giúp bảo vệ tế bào thần kinh, cải thiện chức năng nhận thức và tăng cường chuyển hóa năng lượng tại não.

2.2 Chỉ định
Ở người lớn:
Hỗ trợ điều trị bệnh thiếu hụt nhận thức và bệnh lý thần kinh mãn tính có triệu chứng ở người cao tuổi (không bao gồm bệnh Alzheimer và các chứng mất trí nhớ khác).
Điều trị triệu chứng chóng mặt.
Hỗ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.
Ở trẻ em trên 30 kg (từ khoảng 9 tuổi):
Điều trị chứng khó đọc.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Maxxviton 400 điều trị chóng mặt
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc NEUROTROPYL 20%
3.1 Liều dùng
Người lớn:
Hỗ trợ điều trị thiếu hụt nhận thức và bệnh lý thần kinh mãn tính người cao tuổi: Dùng liều 800 mg (4 ml) x 3 lần/ngày (sáng, trưa, tối), hoặc tổng liều 2,4 g (12 ml)/ngày.
Điều trị triệu chứng chóng mặt: Liều ban đầu từ 9 - 12 g (45 ml - 60 ml)/ngày; liều duy trì là 2,4 g (12 ml)/ngày, uống ít nhất trong 3 tuần.
Hỗ trợ điều trị giật rung cơ vỏ não: Liều khởi đầu 7,2 g (36 ml)/ngày, chia 2 - 3 lần. Tùy đáp ứng, cứ 3 - 4 ngày tăng thêm 4,8 g (24 ml)/ngày cho tới liều tối đa 24 g (120 ml)/ngày. Khi đạt liều tối ưu, cần tìm cách giảm liều thuốc dùng kèm. Không dùng cho trẻ dưới 16 tuổi.
Người cao tuổi:
Khuyến cáo điều chỉnh liều ở bệnh nhân cao tuổi bị suy thận. Điều trị dài hạn cần kiểm tra thường xuyên Độ thanh thải creatinin (Clcr) để điều chỉnh liều kịp thời.
Bệnh nhân suy thận:
Chức năng thận bình thường (Clcr > 80 ml/phút): Dùng liều thông thường hàng ngày, chia 2 đến 4 lần.
Suy thận nhẹ (Clcr từ 50 - 79 ml/phút): Dùng 2/3 liều thông thường hàng ngày, chia 2 hoặc 3 lần.
Suy thận vừa (Clcr từ 30 - 49 ml/phút): Dùng 1/3 liều thông thường hàng ngày, chia 2 lần.
Suy thận nặng (Clcr < 30 ml/phút) hoặc suy thận giai đoạn cuối: Chống chỉ định.
Bệnh nhân suy gan:
Không cần điều chỉnh liều nếu chỉ bị suy gan. Nếu suy gan kèm suy thận, điều chỉnh liều theo mức độ suy thận.
Trẻ em trên 30 kg (từ khoảng 9 tuổi):
Điều trị chứng khó đọc: Liều 50 mg/kg/ngày chia 3 lần. (Ví dụ: Trẻ 30 kg dùng liều 500 mg tương đương 2,5 ml x 3 lần/ngày).
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng đường uống. Nên uống thêm một cốc nước sau khi uống dung dịch thuốc để giảm vị đắng. Đong lượng dung dịch uống bằng cách sử dụng cốc đong phân liều kèm theo.
4 Chống chỉ định
Bệnh nhân quá mẫn với Piracetam hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
Bệnh nhân suy thận nặng hoặc suy thận giai đoạn cuối.
Bệnh nhân xuất huyết não.
Bệnh nhân mắc bệnh múa vờn Huntington (Huntington's chorea - do thuốc làm xấu đi các triệu chứng).
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc HADUKETAM điều trị chóng mặt
5 Tác dụng phụ
Thường gặp (ADR > 1/100):
Toàn thân: Mệt mỏi.
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, trướng bụng.
Thần kinh: Bồn chồn, dễ bị kích động, đau đầu, mất ngủ, ngủ gà.
Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):
Toàn thân: Chóng mặt, tăng cân, suy nhược.
Thần kinh: Run, kích thích tình dục, căng thẳng, tăng vận động, trầm cảm.
Huyết học: rối loạn đông máu hoặc xuất huyết nặng.
Da: Viêm da, ngứa, mày đay.
Xử trí ADR: Có thể giảm nhẹ các phản ứng có hại bằng cách giảm liều dùng. Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ các phản ứng không mong muốn gặp phải.
6 Tương tác
Hormon tuyến giáp (T3 + T4): Đã có báo cáo về các tác dụng như nhầm lẫn, khó chịu và rối loạn giấc ngủ khi phối hợp đồng thời.
Acenocoumarol: Piracetam (liều 9,6 g/ngày) làm giảm đáng kể sự kết tập tiểu cầu, giải phóng beta-thromboglobulin, fibrinogen, yếu tố von Willebrand và độ nhớt của máu toàn phần cũng như huyết tương.
Thuốc chống động kinh (carbamazepine, Phenytoin, Phenobarbital, Acid Valproic): Piracetam liều 20 g/ngày trong 4 tuần không làm thay đổi nồng độ đỉnh và đáy trong huyết thanh của các thuốc này.
Rượu: Phối hợp với rượu không làm thay đổi nồng độ piracetam trong huyết thanh và nồng độ cồn không bị thay đổi ở liều 1,6 g piracetam.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Tác dụng lên kết tập tiểu cầu: Thận trọng ở bệnh nhân chảy máu nặng, loét Đường tiêu hóa, rối loạn cầm máu, tiền sử đột quỵ xuất huyết, người cần phẫu thuật (bao gồm phẫu thuật nha khoa) và bệnh nhân đang dùng thuốc chống đông hoặc chống kết tập tiểu cầu.
Suy thận: Piracetam thải trừ qua thận nên cần thận trọng ở bệnh nhân suy thận. Cần giảm liều hoặc kéo dài khoảng cách liều ở người suy thận nhẹ đến trung bình.
Người cao tuổi: Cần đánh giá định kỳ độ thanh thải creatinin để điều chỉnh liều phù hợp khi điều trị dài hạn.
Ngừng điều trị: Tránh ngừng điều trị đột ngột ở bệnh nhân bị nhược cơ vì có thể dẫn đến tái phát đột ngột hoặc co giật khi rút thuốc.
Cảnh báo tá dược:
Methylparaben và Propylparaben có thể gây ra phản ứng dị ứng (có thể xuất hiện muộn).
Glycerin có thể gây đau đầu và rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy).
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ mang thai: Piracetam qua được hàng rào nhau thai (nồng độ ở trẻ sơ sinh đạt 70% - 90% nồng độ mẹ). Không khuyến cáo dùng trong thai kỳ trừ khi thực sự cần thiết và lợi ích cho mẹ vượt trội nguy cơ cho thai nhi.
Bà mẹ cho con bú: Piracetam tiết qua sữa mẹ. Không nên dùng thuốc khi đang cho con bú hoặc phải ngừng cho con bú trong thời gian điều trị.
Khả năng sinh sản: Nghiên cứu động vật cho thấy thuốc không ảnh hưởng đến khả năng sinh sản của chuột. Chưa có dữ liệu lâm sàng trên người.
7.3 Xử trí khi quá liều
Piracetam ít độc ngay cả khi dùng liều rất cao. Trường hợp quá liều lớn nhất được báo cáo là 75 g (gây tiêu chảy đẫm máu và đau bụng, chủ yếu do hàm lượng sorbitol cao trong công thức).
Khi xảy ra quá liều cấp tính và nghiêm trọng, có thể rửa dạ dày hoặc gây nôn. Thuốc không có chất giải độc đặc hiệu. Điều trị quá liều tập trung vào xử trí triệu chứng và có thể chạy thận nhân tạo (hiệu suất lọc máu đạt 50% - 60%).
7.4 Bảo quản
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30 độ C tại nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm NEUROTROPYL 20% hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Piratam Inj. 1G của Jeil Pharmaceutical Co., Ltd chứa thành phần Piracetam được chỉ định để điều trị suy giảm nhận thức, chóng mặt và giật rung cơ vỏ não ở người lớn.
Piratam Inj. 3G do Jeil Pharmaceutical Co., Ltd. sản xuất, chứa Piracetam được sử dụng trong các trường hợp hỗ trợ điều trị rối loạn chức năng thần kinh, suy giảm trí nhớ ở người cao tuổi.
9 Cơ chế tác dụng
Piracetam là một chất hướng trí (nootropic) thuộc dẫn xuất của acid gamma-aminobutyric (GABA). Thuốc tác động trực tiếp lên hệ thần kinh trung ương nhằm nâng cao khả năng nhận thức, cải thiện trí nhớ, sự chú ý và khả năng học tập mà không gây an thần hay kích thích tâm thần. Về mặt sinh lý thần kinh, Piracetam bảo vệ tế bào não khỏi tổn thương do thiếu oxy, tăng cường độ linh hoạt của màng tế bào thần kinh, đồng thời cải thiện tuần hoàn vi mạch não thông qua việc giảm khả năng kết tập tiểu cầu và giảm độ nhớt của máu toàn phần.
10 Thuốc NEUROTROPYL 20% giá bao nhiêu?
Thuốc NEUROTROPYL 20% hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc NEUROTROPYL 20% mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc NEUROTROPYL 20% để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Dạng dung dịch uống chia liều linh hoạt bằng cốc đong, thích hợp cho đối tượng khó nuốt như người cao tuổi và trẻ nhỏ.
- Hoạt chất Piracetam có khoảng an toàn rộng, độc tính thấp ngay cả khi dùng liều cao và cho hiệu quả rõ rệt trên các triệu chứng suy giảm nhận thức.
13 Nhược điểm
- Dung dịch có vị hơi đắng nhẹ nên cần uống thêm nước sau khi dùng.
- Chống chỉ định tuyệt đối ở bệnh nhân suy thận nặng (Clcr < 30 ml/phút) và yêu cầu tính toán hiệu chỉnh liều cẩn thận theo chức năng thận.
Tổng 7 hình ảnh








