Neurabal 400mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Pharbaco (Dược phẩm Trung ương I), Công ty Cổ phần Dược phẩm trung ương I - Pharbaco |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ phần Dược phẩm trung ương I - Pharbaco |
| Số đăng ký | 893110157923 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Gabapentin |
| Tá dược | Talc, Povidone (PVP), Magnesi stearat, Microcrystalline cellulose (MCC), titanium dioxid, Sodium Starch Glycolate (Natri Starch Glycolate) |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq819 |
| Chuyên mục | Thuốc Thần Kinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Gabapentin 400 mg
Thành phần tá dược:
Microcrystalline cellulose 101, povidon K30, Sodium Starch Glycolate, magnesi stearat, HPMC-15cp, PEG 6000, titan dioxyd, bột talc vừa đủ 1 viên nén bao phim.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Neurabal 400
2.1 Tác dụng
Neurabal 400 chứa gabapentin, là thuốc thuộc nhóm chống động kinh và có tác dụng giảm đau do nguyên nhân thần kinh. Hoạt chất này được sử dụng nhằm kiểm soát các cơn động kinh cục bộ và cải thiện triệu chứng đau có nguồn gốc từ tổn thương thần kinh ngoại biên. Ngoài ra, thuốc không được xem là có hiệu quả trong điều trị động kinh vắng ý thức.
2.2 Chỉ định
Thuốc được chỉ định trong các trường hợp sau:
Điều trị hỗ trợ trong kiểm soát các cơn động kinh cục bộ, có hoặc không kèm cơn co giật toàn thể tái phát ở người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên.
Điều trị đơn độc các cơn động kinh cục bộ có hoặc không kèm cơn co giật toàn thể tái phát ở người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên.
Điều trị đau thần kinh ngoại biên như viêm dây thần kinh sau zona, đau dây thần kinh trong bệnh đái tháo đường.

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Apeglin 400mg điều trị cơn động kinh cục bộ
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Neurabal 400
3.1 Liều dùng
Liều sử dụng được cá thể hóa theo chỉ định của bác sĩ, tùy thuộc khả năng dung nạp và đáp ứng điều trị của từng bệnh nhân.
Điều trị động kinh
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi (điều trị hỗ trợ hoặc đơn trị liệu):
- Ngày đầu: 300 mg x 1 lần/ngày.
- Ngày thứ 2: 300 mg/lần x 2 lần/ngày.
- Ngày thứ 3: 300 mg/lần x 3 lần/ngày.
- Hoặc ngày đầu: 300 mg/lần x 3 lần.
Sau đó có thể tăng thêm 300 mg (chia 3 lần) mỗi 2 – 3 ngày tùy đáp ứng lâm sàng. Liều điều trị thường từ 900 – 3600 mg/ngày, chia 3 lần; liều tối đa 4800 mg/ngày. Tổng liều trong ngày cần được chia đều và khoảng cách giữa hai lần dùng không quá 12 giờ.
Trẻ em 2 – dưới 6 tuổi:
- Ngày đầu: 10 mg/kg x 1 lần/ngày.
- Ngày thứ hai: 10 mg/kg x 2 lần/ngày.
- Ngày thứ ba: 10 mg/kg x 3 lần/ngày.
- Sau đó tăng dần đến liều thông thường 30 – 70 mg/kg/ngày, chia 3 lần.
Trẻ em 6 – 12 tuổi:
- Ngày đầu: 10 mg/kg (tối đa 300 mg) x 1 lần/ngày.
- Ngày thứ hai: 10 mg/kg (tối đa 300 mg) x 2 lần/ngày.
- Ngày thứ ba: 10 mg/kg (tối đa 300 mg) x 3 lần/ngày.
- Liều thông thường: 25 – 35 mg/kg/ngày, chia 3 lần.
- Liều duy trì: 900 mg/ngày (trẻ 26 – 36 kg) và 1200 mg/ngày (trẻ 37 – 50 kg), chia 3 lần.
- Liều tối đa: 70 mg/kg/ngày, chia 3 lần.
Điều trị đau thần kinh (người lớn)
Ngày thứ nhất: 300 mg x 1 lần/ngày.
Ngày thứ hai: 300 mg/lần x 2 lần/ngày.
Ngày thứ ba: 300 mg/lần x 3 lần/ngày.
Sau đó tăng thêm 300 mg mỗi 2 – 3 ngày đến khi đạt hiệu quả; liều tối đa 3600 mg/ngày.
Bệnh nhân suy thận (điều chỉnh theo độ thanh thải creatinin):
- 50 – 79 ml/phút: 600 – 1800 mg/ngày, chia 3 lần.
- 30 – 49 ml/phút: 300 – 900 mg/ngày, chia 3 lần.
- 15 – 29 ml/phút: 300 – 600 mg/ngày, chia 3 lần, uống cách nhật.
- < 15 ml/phút: 300 mg/ngày, chia 3 lần, uống cách nhật.
Thẩm phân máu: 200 – 300 mg; liều nạp 300 – 400 mg lần đầu, sau đó 200 – 300 mg sau mỗi 4 giờ thẩm phân. Không dùng thuốc trong ngày không thẩm phân.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng đường uống, thời điểm dùng không phụ thuộc bữa ăn. Không nên ngừng thuốc đột ngột; khi cần ngưng hoặc chuyển sang thuốc khác, phải giảm liều từ từ trong ít nhất 7 ngày.[1]
4 Chống chỉ định
Mẫn cảm với gabapentin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Fasmeck 50mg điều trị đau dây thần kinh ngoại biên
5 Tác dụng phụ
Các phản ứng bất lợi được ghi nhận theo nhiều hệ cơ quan:
Nhiễm trùng: nhiễm virus, viêm phổi, viêm đường hô hấp, viêm tai giữa.
Huyết học: giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
Tâm thần – thần kinh: buồn ngủ, chóng mặt, mất điều hòa, run, nhức đầu, lo âu, trầm cảm, ý nghĩ tự sát, ảo giác, mất ý thức.
Tiêu hóa: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, viêm tụy.
Gan mật: viêm gan, vàng da.
Da và mô dưới da: phát ban, ngứa, hội chứng Stevens-Johnson, phù mạch, DRESS.
Cơ xương khớp: đau cơ, đau khớp, tiêu cơ vân.
Thận: suy thận cấp.
Toàn thân: mệt mỏi, sốt, phù ngoại biên, hội chứng cai thuốc.
Khi xuất hiện phản ứng nghiêm trọng như phát ban nặng, triệu chứng quá mẫn toàn thân hoặc dấu hiệu viêm tụy, cần ngừng thuốc và thông báo cho bác sĩ.
6 Tương tác
Phối hợp với opioid có thể làm tăng nguy cơ ức chế thần kinh trung ương và suy hô hấp; Morphin làm tăng AUC của gabapentin 44%.
Không ghi nhận tương tác đáng kể với carbamazepin, Phenytoin, Acid Valproic, Phenobarbital.
Thuốc kháng acid chứa nhôm hoặc magnesi làm giảm sinh khả dụng gabapentin khoảng 24%; nên uống gabapentin sau ít nhất 2 giờ.
Cimetidin làm giảm nhẹ thanh thải qua thận của gabapentin.
Không ảnh hưởng đến dược động học của thuốc tránh thai chứa norethindron và/hoặc ethinyl Estradiol.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Theo dõi chặt chẽ nguy cơ trầm cảm, ý tưởng tự sát hoặc thay đổi hành vi.
Không ngừng thuốc đột ngột vì có thể làm tăng tần suất co giật.
Thận trọng ở người suy thận, người cao tuổi, người có tiền sử rối loạn tâm thần.
Có thể gây chóng mặt, buồn ngủ; cần thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc.
Đã ghi nhận DRESS, sốc phản vệ, suy hô hấp nặng; cần xử trí kịp thời khi có triệu chứng.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú
Chỉ dùng khi thật cần thiết và đã cân nhắc lợi ích – nguy cơ. Gabapentin qua được sữa mẹ; cần thận trọng khi sử dụng cho phụ nữ cho con bú.
7.3 Xử trí khi quá liều
Quá liều đến 49 g chưa ghi nhận độc tính đe dọa tính mạng. Triệu chứng gồm chóng mặt, nhìn đôi, ngủ gà, tiêu chảy nhẹ. Điều trị hỗ trợ; có thể thẩm phân máu trong suy thận nặng.
7.4 Bảo quản
Bảo quản nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C. Hạn dùng 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Neurabal 400 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Gacopen 300mg do DHG Pharma sản xuất, chứa hoạt chất Gabapentin, được sử dụng trong điều trị hỗ trợ hoặc đơn trị liệu các cơn động kinh cục bộ có hoặc không kèm co giật toàn thể tái phát ở người lớn và trẻ em theo chỉ định.
Sản phẩm Nepatic 300mg được sản xuất bởi PT. Dankos Farma với thành phần Gabapentin, là thuốc dùng trong kiểm soát các cơn động kinh cục bộ, có thể sử dụng đơn độc hoặc phối hợp ở người lớn và trẻ em.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Gabapentin thuộc nhóm thuốc chống động kinh và điều trị đau thần kinh (Mã ATC: N03AX12). Cấu trúc hóa học của thuốc tương tự acid gama-aminobutyric (GABA) nhưng không tác động trực tiếp lên thụ thể GABA và không làm thay đổi quá trình tổng hợp, chuyển hóa hay hấp thu GABA. Thuốc gắn với vị trí có ái lực cao tại tiểu đơn vị alpha-2-delta-1 của kênh calci phụ thuộc điện thế ở tiền synap, qua đó điều hòa giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh kích thích liên quan đến cơ chế co giật và đau.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Gabapentin được hấp thu qua Đường tiêu hóa theo cơ chế bão hòa; khi tăng liều, sinh khả dụng giảm. Nồng độ đỉnh đạt sau 2 – 3 giờ, trạng thái ổn định sau 1 – 2 ngày. Sinh khả dụng khoảng 60% với liều 900 mg/24 giờ và khoảng 27% với liều 4,8 g/24 giờ. Thức ăn ít ảnh hưởng đến hấp thu.
9.2.2 Phân bố
Phân bố rộng trong cơ thể, vào được sữa mẹ, liên kết protein huyết tương thấp (< 3%), Vd khoảng 58 ± 6 lít ở người lớn.
9.2.3 Chuyển hóa
Gabapentin hầu như không bị chuyển hóa và được thải trừ chủ yếu dưới dạng không đổi qua thận.
9.2.4 Thải trừ
Nửa đời thải trừ trung bình 5 – 7 giờ; ở người vô niệu khoảng 132 giờ, trong khi thẩm phân khoảng 3,8 giờ. Độ thanh thải giảm ở người cao tuổi và bệnh nhân suy thận; thuốc có thể được loại khỏi huyết tương bằng thẩm phân máu.
10 Thuốc Neurabal 400 giá bao nhiêu?
Thuốc Neurabal 400 hiện đang được bán tại nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy; giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, người dùng có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên Zalo, Facebook.
11 Thuốc Neurabal 400 mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn bác sĩ kê Neurabal 400 để mua trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội) hoặc liên hệ qua hotline/nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Phổ chỉ định bao gồm cả điều trị hỗ trợ và đơn trị liệu động kinh cục bộ ở nhiều nhóm tuổi, đồng thời có hiệu quả trong đau thần kinh ngoại biên, giúp mở rộng phạm vi ứng dụng lâm sàng.
- Dược động học tương đối ổn định, ít tương tác với nhiều thuốc chống động kinh khác và thuốc tránh thai uống, thuận lợi khi phối hợp điều trị.
13 Nhược điểm
- Cần điều chỉnh liều phức tạp theo chức năng thận và yêu cầu chia liều 3 lần/ngày, có thể ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị.
- Có nguy cơ gây buồn ngủ, chóng mặt, thay đổi hành vi và các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng như DRESS, sốc phản vệ hoặc suy hô hấp, đòi hỏi theo dõi chặt chẽ trong quá trình sử dụng.
Tổng 14 hình ảnh















