Naptalin 300mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Medochemie, Công ty TNHH Medochemie |
| Công ty đăng ký | Medochemie Ltd. |
| Số đăng ký | 893110083226 |
| Dạng bào chế | Viên nén bao phim |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Pregabalin |
| Tá dược | Talc, Sodium Laureth Sulfate, Nước tinh khiết (Purified Water), Gelatin , Lactose monohydrat, titanium dioxid |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | tq1474 |
| Chuyên mục | Thuốc Thần Kinh |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Thành phần dược chất:
Pregabalin 300 mg (đối với viên nang cứng Naptalin 300mg).
Thành phần tá dược:
Viên nang Naptalin 300mg: Maize starch, lactose monohydrate (33 mg), talc, carmoisine (E122) (0,088 mg), natri (0,008 mg). Vỏ nang rỗng cỡ số 0 gồm nắp nang chứa Titanium dioxide (E171), Erythrosine (E127), Carmoisine (E122), Brilliant blue FCF (E133), Sodium lauryl sulfate, Purified water, Gelatin; thân nang chứa Titanium dioxide (E171), Sodium lauryl sulfate, Purified water, Gelatin.
2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Naptalin
2.1 Tác dụng
Naptalin thuộc nhóm thuốc chống động kinh. Thuốc có tác dụng giảm đau thần kinh, chống co giật và cải thiện triệu chứng rối loạn lo âu lan tỏa thông qua gắn kết chọn lọc với kênh calci ở hệ thần kinh trung ương.

2.2 Chỉ định
Thuốc Naptalin được chỉ định sử dụng ở người lớn trong các trường hợp sau:
Điều trị đau thần kinh ngoại biên và đau thần kinh trung ương.
Liệu pháp bổ trợ trong điều trị các cơn động kinh cục bộ, có kèm hoặc không kèm theo động kinh toàn thể thứ phát.
Điều trị rối loạn lo âu lan tỏa (GAD).
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Lirystad 150mg điều rối loạn lo âu
3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Naptalin
3.1 Liều dùng
Khoảng liều thông thường từ 150 mg đến 600 mg mỗi ngày, chia thành 2 hoặc 3 lần uống.
Điều trị đau thần kinh:
Liều khởi đầu: 150 mg/ngày, chia làm 2 hoặc 3 lần.
Có thể tăng lên 300 mg/ngày sau khoảng thời gian 3 đến 7 ngày tùy theo đáp ứng và dung nạp.
Có thể tăng đến liều tối đa 600 mg/ngày sau khoảng 7 ngày điều trị thêm nếu cần thiết.
Điều trị động kinh:
Liều khởi đầu: 150 mg/ngày, chia làm 2 hoặc 3 lần.
Có thể tăng liều lên 300 mg/ngày sau 1 tuần điều trị.
Có thể đạt liều tối đa 600 mg/ngày sau thêm 1 tuần điều trị tiếp theo.
Điều trị rối loạn lo âu lan tỏa:
Liều dùng: 150 mg đến 600 mg/ngày, chia làm 2 hoặc 3 lần. Cần thường xuyên đánh giá lại sự cần thiết của việc điều trị.
Liều khởi đầu: 150 mg/ngày. Có thể tăng lên 300 mg/ngày sau 1 tuần.
Sau 1 tuần tiếp theo, có thể tăng lên 450 mg/ngày và đạt mức tối đa 600 mg/ngày sau 1 tuần điều trị thêm.
Ngừng sử dụng thuốc:
Bắt buộc phải giảm liều từ từ trong thời gian ít nhất 1 tuần trước khi dừng thuốc hoàn toàn.
Bệnh nhân suy thận: Liều dùng cần cá nhân hóa dựa trên Độ thanh thải creatinin (ClCr) của từng bệnh nhân:
ClCr >= 60 mL/phút: Khởi đầu 150 mg/ngày, liều tối đa 600 mg/ngày (chia 2 lần hoặc 3 lần/ngày).
ClCr từ 30 đến < 60 mL/phút: Khởi đầu 75 mg/ngày, liều tối đa 300 mg/ngày (chia 2 lần hoặc 3 lần/ngày).
ClCr từ 15 đến < 30 mL/phút: Khởi đầu 25 - 50 mg/ngày, liều tối đa 150 mg/ngày (dùng 1 lần/ngày hoặc chia 2 lần/ngày).
ClCr < 15 mL/phút: Khởi đầu 25 mg/ngày, liều tối đa 75 mg/ngày (dùng 1 lần/ngày).
Bệnh nhân thẩm tách máu: Bổ sung một liều đơn 25 mg đến 100 mg ngay sau mỗi 4 giờ thẩm tách. Đối với liều dưới 75 mg, cần lựa chọn chế phẩm có hàm lượng phù hợp.
Các đối tượng đặc biệt khác:
Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều.
Người cao tuổi (> 65 tuổi): Có thể cần giảm liều do chức năng thận suy giảm theo độ tuổi.
Trẻ em: Chưa xác lập tính an toàn và hiệu quả ở trẻ em dưới 12 tuổi và thanh thiếu niên (12 đến 17 tuổi), không khuyến cáo dùng cho đối tượng này.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng đường uống, nuốt nguyên viên cùng nước.
Có thể uống thuốc cùng với bữa ăn hoặc ngoài bữa ăn.
4 Chống chỉ định
Mẫn cảm với pregabalin hoặc bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Ligican 150 điều trị rối loạn lo âu
5 Tác dụng phụ
Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu trung tính (ít gặp); giảm bạch cầu (hiếm gặp).
Rối loạn hệ miễn dịch: Quá mẫn (ít gặp); phù mạch, phản ứng dị ứng (hiếm gặp).
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng thèm ăn (thường gặp); chán ăn, hạ đường huyết (ít gặp).
Rối loạn tâm thần: Tâm trạng phấn khích, lú lẫn, cáu gắt, giảm ham muốn tình dục, mất phương hướng, mất ngủ (thường gặp); ảo giác, cơn hoảng loạn, bồn chồn, lo âu, trầm cảm, hưng cảm, mất nhân cách (ít gặp); mất phản xạ có điều kiện (hiếm gặp).
Rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt, buồn ngủ, nhức đầu (rất thường gặp); mất thăng bằng, run, rối loạn ngôn ngữ, suy giảm trí nhớ, mất trí nhớ, rối loạn tập trung, dị cảm, giảm cảm giác (thường gặp); ngất, rung giật cơ, mất ý thức, chóng mặt tư thế, rung giật nhãn cầu (ít gặp); co giật, rối loạn khứu giác, khó viết (hiếm gặp).
Rối loạn mắt: Nhìn mờ, nhìn đôi (thường gặp); giảm thị trường, giảm thị lực, đau mắt, khô mắt (ít gặp); mất thị lực, viêm giác mạc, giãn đồng tử, lác mắt (hiếm gặp).
Rối loạn tai và mê đạo: Hoa mắt (thường gặp); tăng thính lực (ít gặp).
Rối loạn tim: Nhịp tim nhanh, block nhĩ thất độ 1, nhịp tim chậm, suy tim sung huyết (ít gặp); kéo dài khoảng QT, loạn nhịp xoang (hiếm gặp).
Rối loạn mạch: Cơn nóng bừng, đỏ bừng mặt, hạ huyết áp, tăng huyết áp, lạnh ngoại vi (ít gặp).
Rối loạn hô hấp: khó thở, ho, nghẹt mũi, chảy máu cam, khô mũi (ít gặp); phù phổi, co thắt cổ họng (hiếm gặp).
Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, khô miệng, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, trướng bụng (thường gặp); trào ngược dạ dày - thực quản, tăng tiết nước bọt (ít gặp); viêm tụy, sưng lưỡi, cổ trướng, khó nuốt (hiếm gặp).
Rối loạn gan mật: Tăng enzym gan AST, ALT (ít gặp); vàng da (hiếm gặp); suy gan, viêm gan (rất hiếm gặp).
Rối loạn da và mô dưới da: Ban dát sần, mày đay, ngứa, nhiều mồ hôi (ít gặp); hội chứng Stevens-Johnson, toát mồ hôi lạnh (hiếm gặp).
Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Chuột rút, đau khớp, đau lưng, đau chi (thường gặp); sưng khớp, đau cơ, giật cơ, cứng cơ (ít gặp); tiêu cơ vân (hiếm gặp).
Rối loạn thận và tiết niệu: Tiểu không tự chủ, khó tiểu (ít gặp); suy thận, thiểu niệu, bí tiểu (hiếm gặp).
Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú: rối loạn cương dương (thường gặp); chậm xuất tinh, đau ngực, Đau Bụng Kinh (ít gặp); mất kinh, tiết dịch vú, phì đại tuyến vú ở nam giới (hiếm gặp).
Rối loạn toàn thân: Dáng đi bất thường, mệt mỏi, cảm giác say rượu, phù ngoại vi, phù (thường gặp); suy nhược, sốt, ớn lạnh, tức ngực, khát (ít gặp).
Triệu chứng khi ngưng thuốc đột ngột: Mất ngủ, đau đầu, buồn nôn, tiêu chảy, lo âu, đổ mồ hôi, co giật.
6 Tương tác
Rượu (Ethanol) và Lorazepam: Pregabalin làm gia tăng tác dụng ức chế thần kinh của Ethanol và lorazepam.
Oxycodon: Pregabalin làm tăng mức độ suy giảm chức năng nhận thức và vận động do oxycodon.
Các thuốc nhóm Opioid: Tăng nguy cơ suy hô hấp, hôn mê, tử vong và làm tăng nguy cơ táo bón nặng hoặc tắc ruột.
Thuốc tránh thai đường uống (norethisteron và ethinyl oestradiol): Không có tương tác ảnh hưởng đến dược động học của nhau.
Các thuốc chống động kinh (phenytoin, carbamazepin, Acid Valproic, lamotrigin, Gabapentin, Phenobarbital, tiagabin, topiramat): Không có tương tác dược động học mang ý nghĩa lâm sàng.
Thuốc đái tháo đường đường uống, Insulin, thuốc lợi tiểu: Không ảnh hưởng lâm sàng đến độ thanh thải của pregabalin.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Phù mạch: Ngừng thuốc ngay lập tức nếu xuất hiện triệu chứng phù nề ở mặt, miệng hoặc đường hô hấp trên.
Chóng mặt và buồn ngủ: Thường gặp ở giai đoạn đầu, có thể làm tăng nguy cơ ngã và chấn thương ở bệnh nhân cao tuổi.
Suy giảm thị giác: Có thể gây nhìn mờ hoặc giảm thị lực tạm thời; các triệu chứng này thường thoái lui khi ngưng dùng thuốc.
Suy thận: Đã có báo cáo suy thận khi dùng thuốc, chức năng thận có thể phục hồi sau khi ngừng sử dụng.
Hội chứng ngưng thuốc: Không dừng thuốc đột ngột để tránh xuất hiện các cơn co giật, lo âu, mất ngủ hoặc đau đầu.
Bệnh tim mạch: Cần thận trọng ở bệnh nhân cao tuổi có sẵn bệnh tim mạch do nguy cơ suy tim sung huyết.
Nguy cơ tự tử: Cần theo dõi chặt chẽ các biểu hiện trầm cảm, rối loạn hành vi hoặc dấu hiệu ý định tự tử.
Lạm dụng thuốc: Cần thận trọng và giám sát chặt chẽ ở bệnh nhân có tiền sử lạm dụng hoặc lệ thuộc chất.
Cảnh báo tá dược: Chế phẩm chứa lactose, không dùng cho bệnh nhân thiếu men lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose. Viên 300mg có chứa carmoisine (E122) có thể gây phản ứng dị ứng. Lượng natri trong mỗi viên dưới 1 mmol (23 mg).
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản: Phải áp dụng biện pháp tránh thai có hiệu quả trong suốt đợt điều trị.
Phụ nữ có thai: Không sử dụng thuốc trong thai kỳ trừ khi thật sự cần thiết và lợi ích điều trị vượt trội nguy cơ đối với thai nhi.
Phụ nữ cho con bú: Pregabalin bài tiết vào sữa mẹ. Cần cân nhắc giữa lợi ích bú mẹ của trẻ và lợi ích điều trị của người mẹ để quyết định ngừng cho con bú hay ngừng dùng thuốc.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng: Ngủ gà, trạng thái lú lẫn, kích động, bồn chồn, co giật và rất hiếm gặp hôn mê.
Xử trí: Áp dụng các biện pháp điều trị triệu chứng và hồi sức hỗ trợ. Có thể tiến hành thẩm tách máu nếu cần thiết.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc ở nhiệt độ dưới 30 độ C, để trong bao bì gốc của thuốc.
Giữ thuốc ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng và xa tầm tay trẻ em.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Naptalin hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm MAXXNEURO 150 của Công ty Cổ phần Dược phẩm Ampharco U.S.A chứa thành phần Pregabalin được chỉ định để điều trị chứng đau dây thần kinh ngoại vi và trung ương ở người lớn, phối hợp kiểm soát các cơn động kinh cục bộ và hỗ trợ cải thiện các biểu hiện tâm lý của rối loạn lo âu lan tỏa.
Sản phẩm Tragalin 150 do Công ty TNHH TRAPHACO Hưng Yên sản xuất, chứa Pregabalin được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân bị tổn thương thần kinh mạn tính do đái tháo đường, đau sau zona, đau do chấn thương tủy sống hoặc các tình trạng co giật cục bộ chưa kiểm soát được bằng đơn trị liệu.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Pregabalin là một chất tương tự acid gamma-aminobutyric (GABA), có cấu trúc hóa học là (S)-3-(aminomethyl)-5-methylhexanoic acid, được xếp vào nhóm thuốc chống co giật. Hoạt chất gắn kết với tiểu đơn vị phụ (alpha 2-delta protein) của kênh calci phụ thuộc điện thế trong hệ thần kinh trung ương. Việc gắn kết này làm giảm giải phóng các chất dẫn truyền thần kinh kích thích, từ đó mang lại tác dụng điều trị giảm đau và chống co giật.
Các nghiên cứu lâm sàng đã chứng minh hiệu quả giảm đau của pregabalin trong bệnh thần kinh do đái tháo đường, đau sau zona và đau sau chấn thương cột sống. Tác dụng giảm đau khởi phát nhanh trong tuần đầu tiên và duy trì suốt liệu trình. Trong bệnh động kinh, thuốc làm giảm tần suất các cơn co giật cục bộ rõ rệt ngay từ tuần đầu điều trị hỗ trợ. Ngoài ra, pregabalin cải thiện có ý nghĩa các triệu chứng lo âu theo thang đánh giá Hamilton (HAM-A) trong điều trị rối loạn lo âu lan tỏa.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Pregabalin được hấp thu nhanh khi uống lúc đói. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khoảng 1 giờ đối với cả chế độ dùng đơn liều và đa liều. Sinh khả dụng đường uống đạt từ 90% trở lên và không phụ thuộc vào liều. Nồng độ ổn định đạt được trong khoảng 24 đến 48 giờ sau khi dùng lặp lại. Thức ăn làm giảm nồng độ đỉnh từ 25% đến 30% và kéo dài thời gian đạt đỉnh thêm 2,5 giờ nhưng không làm thay đổi tổng mức độ hấp thu thuốc.
9.2.2 Phân bố
Thể tích phân bố biểu kiến của pregabalin sau khi uống là khoảng 0,56 lít/kg. Thuốc không liên kết với protein huyết tương. Hoạt chất có khả năng đi qua hàng rào máu não và bài tiết vào sữa mẹ.
9.2.3 Chuyển hóa
Thuốc hầu như không bị chuyển hóa trong cơ thể người. Khoảng 98% lượng thuốc đào thải qua nước tiểu ở dạng hoạt chất ban đầu không đổi. Dẫn xuất N-methylat là chất chuyển hóa chính chỉ chiếm khoảng 0,9% liều sử dụng.
9.2.4 Thải trừ
Pregabalin được bài tiết chủ yếu qua thận dưới dạng không đổi. Nửa đời thải trừ trung bình của thuốc là 6,3 giờ. Tốc độ thanh thải của pregabalin tỷ lệ thuận với tốc độ thanh thải creatinin. Thẩm tách máu loại bỏ hiệu quả pregabalin với khoảng 50% lượng thuốc được lọc sạch sau 4 giờ can thiệp.
10 Thuốc Naptalin giá bao nhiêu?
Thuốc Naptalin hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Naptalin mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê thuốc Naptalin để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Sinh khả dụng đường uống rất cao trên 90%, khởi phát tác dụng giảm đau và giảm lo âu nhanh chóng ngay tuần đầu điều trị.
- Không chuyển hóa qua enzym gan và không liên kết protein huyết tương, giúp giảm thiểu đáng kể nguy cơ tương tác thuốc bất lợi.
13 Nhược điểm
- Rất thường gặp tác dụng phụ buồn ngủ và chóng mặt, dễ làm tăng nguy cơ ngã ở người bệnh cao tuổi.
- Bắt buộc phải tính toán hiệu chỉnh liều chặt chẽ theo chức năng thận đối với bệnh nhân suy thận.
Tổng 4 hình ảnh




Tài liệu tham khảo
- ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây

