1 / 3
napharangan 150 1 G2753

Napharangan 150

File PDF hướng dẫn sử dụng: Xem

Thuốc không kê đơn

0
Đã bán: 16 Còn hàng
Thương hiệuNamHa Pharma (Dược phẩm Nam Hà), Công ty cổ phần dược phẩm Nam Hà
Công ty đăng kýCông ty cổ phần dược phẩm Nam Hà
Số đăng ký893100098426
Dạng bào chếThuốc bột sủi bọt
Quy cách đóng góihộp 12 gói x 1,5 gam
Hoạt chấtAspartame, Paracetamol (Acetaminophen), Citric Acid
Tá dượcPolysorbate 80 (Tween 80), Sucralose (Splenda)
Xuất xứViệt Nam
Mã sản phẩmtq1450
Chuyên mục Thuốc Hạ Sốt Giảm Đau

Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây

Dược sĩ Quỳnh Biên soạn: Dược sĩ Quỳnh
Dược sĩ lâm sàng

Ngày đăng

Cập nhật lần cuối:

1 Thành phần

Mỗi gói 1,5 g bột sủi bọt chứa:

Hoạt chất: Paracetamol 150 mg.

Tá dược: Aspartame, Đường trắng, Sodium bicarbonate, Sucralose, Polysorbate 80 (Tween 80), Citric acid, Hypromellose (Hydroxy propyl methyl cellulose E6), Natri clorid, Sunset yellow, Orange powder flavor.

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Napharangan 150

2.1 Tác dụng

Napharangan 150 thuộc nhóm thuốc giảm đau, hạ sốt. Thuốc tác động nâng ngưỡng chịu đau và tác động lên trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi giúp hạ thân nhiệt ở người đang sốt.

Thuốc giảm đau hạ sốt Napharangan 150
Thuốc giảm đau hạ sốt Napharangan 150

2.2 Chỉ định

Thuốc dùng điều trị triệu chứng đau từ nhẹ đến vừa và/hoặc sốt. Dạng bào chế và hàm lượng phù hợp cho trẻ em có cân nặng từ 8 đến 30 kg (khoảng 6 tháng đến 11 tuổi).

==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Harutux 200 điều trị giảm đau hạ sốt

3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Napharangan 150

3.1 Liều dùng

Dạng thuốc này dành cho trẻ em cân nặng từ 8 đến 30 kg (khoảng 6 tháng đến 11 tuổi). Liều dùng bắt buộc phải tính theo cân nặng của trẻ, độ tuổi tương ứng chỉ mang tính tham khảo.

Để tránh nguy cơ quá liều, cần kiểm tra và xác nhận các thuốc dùng kèm (bao gồm thuốc kê đơn và không kê đơn) không chứa paracetamol.

Liều khuyến cáo là 10 - 15 mg/kg/liều, mỗi 4 đến 6 giờ một lần. Tổng liều khuyến cáo mỗi ngày là 60 mg/kg/ngày.

Đối với trẻ em, tổng liều Paracetamol không được vượt quá 80 mg/kg/ngày.

Bệnh nhân suy thận:

Ở bệnh nhân suy thận nặng, khoảng cách tối thiểu giữa các lần dùng thuốc được điều chỉnh theo độ thanh thải creatinin:

  • Độ thanh thải Creatinin >= 50 ml/phút: Khoảng cách dùng thuốc là 4 giờ.
  • Độ thanh thải Creatinin 10 - 50 ml/phút: Khoảng cách dùng thuốc là 6 giờ.
  • Độ thanh thải Creatinin dưới 10 ml/phút (< 10 ml/phút): Khoảng cách dùng thuốc là 8 giờ.
  • Tổng liều Paracetamol không được vượt quá 60 mg/kg/ngày.

Bệnh nhân suy gan:

Ở người mắc bệnh gan mạn tính còn bù hoặc ở thể hoạt động, suy tế bào gan, nghiện rượu mạn tính, suy dinh dưỡng kéo dài (dự trữ Glutathione thấp), hội chứng Gilbert hoặc mất nước: Liều Paracetamol không được vượt quá 60 mg/kg/ngày.

Các tình huống lâm sàng đặc biệt:

Cần xem xét liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả nhưng không vượt quá 60 mg/kg/ngày khi có: suy tế bào gan nhẹ đến trung bình, hội chứng Gilbert, nghiện rượu mạn tính, suy dinh dưỡng kéo dài, mất nước.

Hướng dẫn chăm sóc khi trẻ sốt trên 38,5 độ C:

  • Cởi bỏ bớt quần áo của trẻ.
  • Cho trẻ uống thêm nhiều chất lỏng.
  • Không để trẻ ở nơi có nhiệt độ quá nóng.
  • Nếu cần thiết, tắm cho trẻ bằng nước ấm có nhiệt độ thấp hơn 2 độ C so với thân nhiệt hiện tại của trẻ.

3.2 Cách dùng

Thuốc dùng đường uống.

Đổ bột thuốc trong gói vào ly, thêm một lượng nhỏ đồ uống (như nước trắng, sữa, nước ép trái cây), khuấy đều và uống ngay sau khi hòa tan hoàn toàn.

Tần suất sử dụng: Dùng thuốc đều đặn giúp tránh các dao động đau hoặc sốt. Ở trẻ em, cần chia đều khoảng cách giữa mỗi lần dùng thuốc kể cả ban đêm, tốt nhất cách nhau 6 giờ và tối thiểu là 4 giờ.

[1]

4 Chống chỉ định

  • Quá mẫn cảm với Paracetamol hoặc với bất kỳ tá dược nào có trong thành phần thuốc.
  • Bệnh nhân suy tế bào gan nặng hoặc bệnh gan mất bù thể hoạt động.

==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc AstaColdtac 325mg/2mg điều trị giảm đau, sổ mũi

5 Tác dụng phụ

Hệ miễn dịch: Một số ít trường hợp gặp phản ứng quá mẫn như sốc phản vệ, hạ huyết áp (triệu chứng của sốc phản vệ), phù mạch, ban đỏ, mày đay, phát ban da, ban xuất huyết (cần ngừng dùng vĩnh viễn thuốc).

Hệ da và mô dưới da: Rất hiếm gặp phản ứng trên da nghiêm trọng có thể gây tử vong như ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN).

Hệ máu và hệ bạch huyết: Rất hiếm gặp tình trạng giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và giảm bạch cầu trung tính.

Hệ tiêu hóa và gan mật: Đã có báo cáo về các trường hợp tiêu chảy, đau bụng, tăng men gan.

Xét nghiệm cận lâm sàng: Ghi nhận tăng hoặc giảm chỉ số INR.

Thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

6 Tương tác

Thuốc kháng vitamin K: Dùng Paracetamol liều tối đa (4 g/ngày) liên tục trong ít nhất 4 ngày làm tăng tác dụng chống đông và tăng nguy cơ chảy máu. Cần theo dõi INR thường xuyên và điều chỉnh liều thuốc kháng vitamin K phù hợp.

Flucloxacillin: Dùng đồng thời làm tăng nguy cơ nhiễm toan chuyển hóa có khoảng trống anion cao (HAGMA), đặc biệt ở bệnh nhân thiếu hụt glutathione (suy thận nặng, nhiễm trùng huyết, suy dinh dưỡng, nghiện rượu mạn tính). Cần theo dõi cân bằng acid-base qua xét nghiệm 5-oxoproline trong nước tiểu.

Tương tác với xét nghiệm cận lâm sàng: Làm sai lệch kết quả đo đường huyết bằng phương pháp Glucose oxidase-peroxidase khi đường huyết cao bất thường; làm sai lệch kết quả đo acid uric máu bằng phương pháp acid phosphotungstic.

Tương kỵ của thuốc: Do không có nghiên cứu về tính tương kỵ, không trộn lẫn Napharangan 150 với các thuốc khác.

7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản

7.1 Lưu ý và thận trọng

Để tránh quá liều, cần kiểm tra kỹ thành phần mọi thuốc phối hợp (kê đơn và không kê đơn) để chắc chắn không chứa paracetamol.

Tuân thủ nghiêm ngặt giới hạn liều tối đa hàng ngày: Trẻ em dưới 40 kg không quá 80 mg/kg/ngày; trẻ em từ 41 đến 50 kg không quá 3 g/ngày; người lớn và trẻ trên 50 kg không vượt quá 4 g/ngày.

Cảnh giác trước các dấu hiệu sớm của phản ứng da nghiêm trọng (AGEP, SJS, TEN). Cần ngừng thuốc ngay lập tức khi xuất hiện phát ban hoặc dấu hiệu quá mẫn.

Ở trẻ đang dùng liều 60 mg/kg/ngày, chỉ phối hợp thêm thuốc hạ sốt khác khi việc điều trị không đạt hiệu quả.

Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân: suy tế bào gan nhẹ đến trung bình, suy thận, hội chứng Gilbert, thiếu hụt men G6PD (nguy cơ gây thiếu máu tán huyết), nghiện rượu mạn tính (uống từ 3 ly rượu trở lên mỗi ngày), chán ăn, ăn vô độ, suy nhược, suy dinh dưỡng kéo dài, mất nước hoặc giảm thể tích máu.

Ngừng điều trị ngay nếu phát hiện tình trạng viêm gan siêu vi cấp tính.

Cảnh báo về tá dược:

Mỗi gói chứa khoảng 27,99 mg natri (tương đương 2,8% mức tối đa hàng ngày khuyến nghị bởi WHO). Liều tối đa mỗi ngày tương đương 16,8% mức WHO. Cần lưu ý đối với người theo chế độ ăn kiêng muối.

Chứa 1,6 mg Aspartame mỗi gói (nguồn tạo phenylalanine), có thể gây nguy hiểm cho người mắc bệnh phenylceton niệu (PKU).

Chứa tá dược màu Sunset yellow có nguy cơ gây phản ứng dị ứng.

Chứa đường trắng, không dùng cho người không dung nạp Fructose di truyền, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt men sucrase-isomaltase.

Thuốc không có hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và cho con bú

Phụ nữ mang thai: Nghiên cứu thực nghiệm không cho thấy dị tật hoặc độc tính phôi thai. Dữ liệu dịch tễ không ghi nhận ảnh hưởng bất lợi đến sự phát triển thần kinh của trẻ phơi nhiễm trong tử cung. Khi cần thiết về mặt lâm sàng, có thể dùng thuốc ở liều thấp nhất có hiệu quả, trong thời gian ngắn nhất và với tần suất thấp nhất có thể.

Phụ nữ cho con bú: Thuốc bài tiết một lượng nhỏ vào sữa mẹ. Đã có ghi nhận phát ban da ở trẻ bú mẹ. Ở liều điều trị thông thường, phụ nữ đang cho con bú có thể sử dụng thuốc.

Khả năng sinh sản: Không có nghiên cứu.

7.3 Xử trí khi quá liều

Đối tượng nguy cơ cao: Người cao tuổi, trẻ nhỏ, người bị tổn thương gan, nghiện rượu mạn tính, suy dinh dưỡng kéo dài hoặc đang dùng thuốc cảm ứng enzym dễ bị ngộ độc đe dọa tính mạng.

Triệu chứng: Buồn nôn, nôn, chán ăn, da xanh xao, khó chịu, vã mồ hôi, đau bụng trong 24 giờ đầu. Liều quá liều từ 10 g ở người lớn hoặc từ 150 mg/kg ở trẻ em trong một liều duy nhất có thể gây hoại tử tế bào gan hoàn toàn và không thể hồi phục, suy gan, toan chuyển hóa, bệnh não gan, hôn mê và tử vong. Men gan (AST, ALT), bilirubin, LDH tăng cao và nồng độ prothrombin giảm từ 12 đến 48 giờ sau uống. Biểu hiện lâm sàng xuất hiện sau 1 - 2 ngày và đạt đỉnh sau 3 - 4 ngày. Quá liều cũng có thể gây viêm tụy cấp, tăng Amylase máu.

Biện pháp cấp cứu:

Ngừng thuốc và chuyển ngay bệnh nhân đến bệnh viện.

Lấy máu định lượng nồng độ paracetamol huyết tương càng sớm càng tốt (phải thực hiện sau ít nhất 4 giờ kể từ khi uống).

Rửa dạ dày nhanh chóng để đào thải lượng thuốc đã uống.

Dùng thuốc giải độc đặc hiệu N-acetylcystein đường tiêm tĩnh mạch hoặc đường uống càng sớm càng tốt, ưu tiên trước giờ thứ 10.

Điều trị triệu chứng hỗ trợ.

Làm xét nghiệm chức năng gan ngay khi tiếp nhận và lặp lại mỗi 24 giờ. Men gan thường về bình thường sau 1 - 2 tuần, trường hợp rất nghiêm trọng có thể phải xem xét ghép gan.

7.4 Bảo quản

  • Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30 độ C.
  • Để xa tầm tay trẻ em.

8 Sản phẩm thay thế

Nếu sản phẩm Napharangan 150 hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:

Sản phẩm Mexcold 500 (viên sủi) của Công ty cổ phần dược phẩm Imexpharm chứa thành phần Paracetamol được chỉ định để điều trị các triệu chứng đau từ nhẹ đến vừa như đau đầu, đau răng, nhức mỏi cơ và hạ thân nhiệt hiệu quả trong các đợt sốt do cảm cúm, sốt siêu vi.

Sản phẩm Hapacol 650 Sủi do Công ty Cổ phần Dược Hậu Giang sản xuất, chứa Paracetamol được sử dụng trong các trường hợp làm dịu nhanh cơn sốt mọc răng, sốt sau tiêm chủng cũng như giảm đau nhức mức độ nhẹ mà không gây kích ứng niêm mạc dạ dày hay ảnh hưởng tiểu cầu.

9 Cơ chế tác dụng

Paracetamol là thuốc giảm đau, hạ sốt tổng hợp, dẫn xuất của p-aminophenol. Thuốc có tác dụng giảm đau và hạ sốt tương đương với Aspirin nhưng không có tác dụng kháng viêm và không ảnh hưởng đến sự kết tập tiểu cầu ở liều điều trị. Tác dụng hạ sốt đạt được nhờ tác động trực tiếp lên trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi gây giãn mạch ngoại biên, tăng lưu lượng máu qua da và tăng tỏa nhiệt, giúp hạ thân nhiệt ở người bị sốt mà không ảnh hưởng người có thân nhiệt bình thường.

Về cơ chế giảm đau, paracetamol ức chế sinh tổng hợp prostaglandin chủ yếu tại hệ thần kinh trung ương thông qua việc ức chế chọn lọc enzym cyclooxygenase (COX). Ngoài ra, thuốc còn kích hoạt các con đường ức chế đau serotonergic đi xuống ở tủy sống và điều hòa hệ thống cannabinoid nội sinh.

10 Thuốc Napharangan 150 giá bao nhiêu?

Thuốc Napharangan 150 hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên zalo, facebook.

11 Thuốc Napharangan 150 mua ở đâu?

Bạn có thể mua thuốc trực tiếp tại Nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để đặt thuốc cũng như được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.

12 Ưu điểm

  • Dạng bột sủi bọt dễ hòa tan trong nước, sữa hoặc nước ép trái cây, vị cam dễ uống giúp trẻ tiếp nhận thuốc dễ dàng và hấp thu nhanh.
  • Hàm lượng 150 mg được phân liều chuẩn xác cho nhóm trẻ từ 8 đến 30 kg, hạn chế tối đa nguy cơ chia sai liều lượng khi dùng tại nhà.
  • Không gây kích ứng niêm mạc dạ dày và không ảnh hưởng đến chức năng đông máu khi dùng ở liều điều trị khuyến cáo.

13 Nhược điểm

  • Mỗi gói chứa 27,99 mg natri và đường trắng, cần đặc biệt lưu ý khi dùng cho trẻ cần ăn kiêng muối hoặc mắc các rối loạn dung nạp đường di truyền.
  • Chứa tá dược Aspartame chống chỉ định cho người mắc bệnh phenylceton niệu (PKU) và phẩm màu Sunset yellow có thể gây dị ứng.
  • Nguy cơ ngộ độc gan cấp tính nguy hiểm nếu vô ý dùng quá liều hoặc dùng cùng lúc với các thuốc khác cũng chứa hoạt chất paracetamol.

Tổng 3 hình ảnh

napharangan 150 1 G2753
napharangan 150 1 G2753
napharangan 150 2 R7556
napharangan 150 2 R7556
napharangan 150 3 J4816
napharangan 150 3 J4816

Tài liệu tham khảo

  1. ^ Hướng dẫn sử dụng thuốc do Cục quản lý Dược phê duyệt, xem chi tiết tại đây
* SĐT của bạn luôn được bảo mật
* Nhập nếu bạn muốn nhận thông báo phẩn hồi email
Gửi câu hỏi
Hủy
  • 0 Thích

    Sản phẩm có sẵn hay không vậy?

    Bởi: Hoan vào


    Thích (0) Trả lời 1
    • Chào bạn, nhân viên nhà thuốc sẽ sớm liên hệ qua số điện thoại bạn đã cung cấp để tư vấn chi tiết hơn.

      Quản trị viên: Dược sĩ Quỳnh vào


      Thích (0) Trả lời
(Quy định duyệt bình luận)
Napharangan 150 5/ 5 1
5
100%
4
0%
3
0%
2
0%
1
0%
Chia sẻ nhận xét
Đánh giá và nhận xét
  • Napharangan 150
    H
    Điểm đánh giá: 5/5

    Phản hồi nhanh, tư vấn nhiệt tình

    Trả lời Cảm ơn (0)

SO SÁNH VỚI SẢN PHẨM TƯƠNG TỰ

vui lòng chờ tin đang tải lên

Vui lòng đợi xử lý......

0 SẢN PHẨM
ĐANG MUA
hotline
0927.42.6789