Nadysyl 5mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Nadyphar (Dược phẩm 2/9), Công ty cổ phần Dược phẩm 2/9 |
| Công ty đăng ký | Công ty cổ phần Dược phẩm 2/9 |
| Số đăng ký | 893110087400 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 2 vỉ x 7 viên |
| Hoạt chất | Perindopril |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | hn1118 |
| Chuyên mục | Thuốc Tim Mạch |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Mỗi viên Nadysyl 5mg có chứa:
Perindopril arginin: 5mg
Tá dược: Vừa đủ
Dạng bào chế: Viên nén [1]

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc
Thuốc Nadysyl 5mg chỉ định điều trị triệu chứng suy tim và tăng huyết áp và giảm nguy cơ biến cố trên tỉm ở bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim và/ hoặc tái thông mạch máu.
==>> Xem thêm thuốc: Thuốc PINDOPRAM 10/10 điều trị tăng huyết áp và bệnh động mạch vành
3 Liều dùng - Cách dùng
3.1 Cách dùng
Thuốc Nadysyl 5mg dùng đường uống, dùng một lần mỗi ngày vào buổi sáng trước bữa ăn.
3.2 Liều dùng
Tăng huyết áp:
- Liều thông thường: 1 viên Nadysyl 5mg/lần/ngày, uống vào buổi sáng. Có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với thuốc hạ huyết áp khác.
- Ở người tăng hoạt hệ renin-angiotensin-aldosteron, hẹp động mạch thận, giảm thể tích tuần hoàn, thiếu muối, suy tim mất bù hoặc tăng huyết áp nặng, nên bắt đầu với 2,5 mg/lần/ngày dưới sự giám sát y tế.
- Sau khoảng 1 tháng, nếu đáp ứng chưa đủ có thể tăng lên 2 viên Nadysyl 5mg/lần/ngày.
- Nếu đang dùng thuốc lợi tiểu, nên cân nhắc ngừng thuốc 2-3 ngày trước khi bắt đầu. Trường hợp không thể ngừng, khởi đầu ở liều 2,5 mg/ngày. Cần theo dõi huyết áp, chức năng thận và Kali máu.
- Người cao tuổi: bắt đầu 2,5 mg/ngày, có thể tăng lên 5 mg sau 1 tháng và tiếp tục đến 10 mg nếu cần, tùy chức năng thận.
Suy tim:
- Thường phối hợp với thuốc lợi tiểu không giữ kali, Digoxin và/hoặc thuốc chẹn beta.
- Liều khởi đầu 2,5 mg/lần/ngày vào buổi sáng, có thể tăng lên 5 mg/ngày sau 2 tuần nếu dung nạp tốt.
- Ở bệnh nhân suy tim nặng hoặc có nguy cơ cao như suy thận, rối loạn điện giải, đang dùng lợi tiểu hoặc thuốc giãn mạch, cần bắt đầu điều trị dưới sự giám sát chặt chẽ.
- Trước và trong quá trình điều trị cần theo dõi huyết áp, chức năng thận và kali máu; đồng thời xử trí tình trạng giảm thể tích tuần hoàn, mất dịch hoặc hạ natri máu trước khi dùng thuốc.
Bệnh mạch vành ổn định:
- Khởi đầu 1 viên Nadysyl 5mg/lần/ngày trong 2 tuần, sau đó có thể tăng lên 2 viên/lần/ngày nếu dung nạp tốt và chức năng thận cho phép.
- Người cao tuổi: bắt đầu 2,5 mg/ngày trong 1 tuần, tăng lên 5 mg/ngày ở tuần tiếp theo, sau đó có thể tăng đến 10 mg/ngày tùy đáp ứng và chức năng thận.
Đối tượng đặc biệt:
- Suy thận: Điều chỉnh liều dựa trên Độ thanh thải creatinin. Người chạy thận nhân tạo nên uống thuốc sau mỗi lần thẩm tách.
- Suy gan: Không cần điều chỉnh liều.
- Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi: Chưa xác lập đầy đủ tính an toàn và hiệu quả, do đó không khuyến cáo sử dụng.
4 Chống chỉ định
Không sử dụng Nadysyl 5mg trong các trường hợp:
- Quá mẫn với perindopril, bất kỳ thành phần nào của thuốc hoặc các thuốc ức chế ACE khác.
- Từng bị phù mạch do thuốc ức chế ACE hoặc mắc phù mạch di truyền, vô căn.
- Phụ nữ mang thai trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối.
- Phối hợp với aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận có GFR <60 mL/phút/1,73 m².
- Dùng đồng thời với sacubitril/valsartan.
- Hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch đến thận duy nhất đang hoạt động.
- Đang thực hiện các phương pháp điều trị ngoài cơ thể khiến máu tiếp xúc với bề mặt tích điện âm.
5 Tác dụng phụ
Tác dụng phụ thường gặp khi dùng Nadysyl 5mg: hạ huyết áp quá mức, đau bụng, táo bón, tiêu chảy, rối loạn vị giác, khó tiêu, buồn nôn, nôn, suy nhược cơ thể,...
Tác dụng phụ ít gặp: hạ đường huyết, tăng kali máu có hồi phục khi ngưng thuốc, rối loạn tâm trạng, rối loạn giấc ngủ, đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, viêm mạch,...
Tác dụng phụ hiếm gặp: làm nặng thêm bệnh vảy nến, tăng bilirubin máu, tăng men gan, mắt bạch cầu hạt hoặc giảm bạch cầu, giảm hemoglobin và giảm hematocrit,...
6 Tương tác
Thuốc làm tăng kali máu: Aliskiren, thuốc lợi tiểu giữ kali, chế phẩm bổ sung kali, chất thay thế muối chứa kali, ARB, NSAID, Heparin, Ciclosporin, Tacrolimus và Trimethoprim có thể làm tăng kali máu khi dùng cùng perindopril.
Aliskiren: Chống chỉ định phối hợp ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận; các đối tượng khác cũng không được khuyến cáo phối hợp do nguy cơ tăng kali máu, suy giảm chức năng thận và biến cố tim mạch.
Sacubitril/valsartan: Chống chỉ định phối hợp vì làm tăng nguy cơ phù mạch.
Điều trị ngoài cơ thể: Thẩm tách hoặc lọc máu bằng màng high-flux và gạn lọc LDL với dextran sulfat có thể làm tăng nguy cơ phản ứng phản vệ nghiêm trọng. Nên cân nhắc loại màng khác hoặc thuốc hạ huyết áp thay thế.
ACEI + ARB: Không khuyến cáo phối hợp thường quy do làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, ngất, tăng kali máu và suy thận.
Thuốc lợi tiểu giữ kali, bổ sung kali: Có thể gây tăng kali máu nghiêm trọng, nhất là ở bệnh nhân suy thận. Nếu cần phối hợp phải dùng thận trọng và kiểm tra kali thường xuyên.
Lithi: Không khuyến cáo phối hợp. Nếu bắt buộc sử dụng, cần theo dõi nồng độ lithi.
Baclofen: Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của perindopril, cần theo dõi huyết áp và điều chỉnh liều khi cần.
Thuốc lợi tiểu không giữ kali: Có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp quá mức khi bắt đầu ACEI, nhất là ở người giảm thể tích hoặc thiếu muối. Cần cân nhắc điều chỉnh thuốc lợi tiểu và theo dõi chức năng thận.
Eplerenon, spironolacton: Phối hợp có thể làm tăng kali máu, đặc biệt ở bệnh nhân suy tim. Cần đánh giá kali và chức năng thận trước điều trị, sau đó theo dõi chặt chẽ trong tháng đầu.
NSAID, bao gồm Aspirin liều chống viêm: Có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp và tăng nguy cơ suy thận cấp, tăng kali máu. Cần thận trọng, đảm bảo đủ nước và kiểm tra chức năng thận.
Racecadotril và thuốc ức chế mTOR: Có thể làm tăng nguy cơ phù mạch khi dùng cùng perindopril.
Thuốc hạ huyết áp và thuốc giãn mạch: Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp; nitrat và các thuốc giãn mạch khác có thể làm huyết áp giảm thêm.
Gliptin như Linagliptin, Saxagliptin, Sitagliptin, Vildagliptin có thể làm tăng nguy cơ phù mạch khi phối hợp với ACEI.
Thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc chống loạn thần và thuốc gây mê: Có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp.
Thuốc tác dụng giống thần kinh giao cảm: Có thể làm giảm hiệu quả hạ huyết áp của perindopril.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Cần theo dõi sát tình trạng của bệnh nhân khi bắt đầu và điều chỉnh liều. Nếu hạ huyết áp có triệu chứng, có thể giảm liều hoặc ngừng thuốc; trường hợp cần thiết có thể truyền Dung dịch NaCl 0,9%.
Người có độ thanh thải creatinin <60 mL/phút cần điều chỉnh liều theo chức năng thận, đồng thời theo dõi creatinin và kali máu. Đặc biệt thận trọng ở bệnh nhân hẹp động mạch thận vì có nguy cơ hạ huyết áp nặng và suy thận.
Cần thận trọng ở bệnh nhân hẹp van hai lá hoặc tắc nghẽn đường ra thất trái.
Cần tạm ngừng thuốc ức chế ACE trước khi gạn lọc LDL bằng dextran sulfat hoặc thực hiện điều trị giải mẫn cảm, do có nguy cơ phản ứng phản vệ nghiêm trọng.
Nadysyl 5mg có thể gây giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu hoặc thiếu máu, đặc biệt ở người mắc bệnh tự miễn, suy thận hoặc đang dùng thuốc ức chế miễn dịch, Allopurinol hay procainamide. Cần theo dõi công thức máu và báo ngay khi có dấu hiệu nhiễm trùng.
Trong thời gian dùng thuốc Nadysyl 5mg, có thể xuất hiện ho khan, dai dẳng và thường cải thiện sau khi ngừng thuốc.
Nên cân nhắc ngừng perindopril một ngày trước đại phẫu hoặc gây mê có sử dụng thuốc hạ huyết áp do nguy cơ hạ huyết áp.
Cần kiểm soát đường huyết chặt chẽ trong tháng đầu điều trị, đặc biệt ở người đang dùng Insulin hoặc thuốc hạ đường huyết đường uống.
7.2 Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai: Không khuyến cáo dùng thuốc ức chế ACE trong 3 tháng đầu và chống chỉ định trong 3 tháng giữa, 3 tháng cuối.
Phụ nữ cho con bú: Chưa có đủ dữ liệu về perindopril Arginin trong thời kỳ cho con bú. Không khuyến cáo sử dụng, đặc biệt khi trẻ còn sơ sinh hoặc sinh non; nên lựa chọn phương pháp điều trị thay thế an toàn hơn.
7.3 Xử trí khi quá liều
Chủ yếu điều trị hỗ trợ, trong đó truyền tĩnh mạch dung dịch NaCl 0,9% để cải thiện tình trạng hạ huyết áp. Có thể cân nhắc angiotensin II hoặc catecholamin tiêm/truyền tĩnh mạch khi phù hợp.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc Nadysyl 5mg ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.
8 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp thuốc Nadysyl 5 hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc sau:
- Thuốc OpeCosyl Argin 5 của Công ty Cổ phần Dược phẩm OPV sản xuất, chứa Perindopril điều trị tăng huyết áp vô căn, suy tim sung huyết, bệnh động mạch vành ổn định.
- Thuốc Tovecor 5 được sản xuất bởi Công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 2, chứa Perindopril điều trị tăng huyết áp, suy tim có triệu chứng, bệnh động mạch vành ổn định.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Perindopril là thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE), tác dụng chủ yếu thông qua chất chuyển hóa có hoạt tính perindoprilat. Thuốc ức chế quá trình chuyển angiotensin I thành angiotensin II - một chất co mạch mạnh, đồng thời làm giảm thoái giáng bradykinin. Ở bệnh nhân tăng huyết áp, perindopril làm giảm sức cản mạch ngoại vi, gây giãn mạch và hạ huyết áp mà không làm tăng đáng kể nhịp tim. Ở bệnh nhân suy tim, thuốc làm giảm cả tiền tải và hậu tải, giảm áp lực đổ đầy tim và sức cản mạch ngoại vi, qua đó hỗ trợ cải thiện cung lượng tim và giảm phì đại thất trái.
9.2 Dược động học
Hấp thu: Perindopril được hấp thu nhanh qua đường uống, đạt nồng độ đỉnh trong khoảng 1 giờ. Thuốc được chuyển hóa mạnh, chủ yếu tại gan thành perindoprilat có hoạt tính. Sinh khả dụng khoảng 65-70%.
Phân bố: Perindoprilat có Thể tích phân bố khoảng 0,2 L/kg và gắn với protein huyết tương ở mức thấp; mức độ gắn với ACE dưới 30% và phụ thuộc nồng độ.
Chuyển hóa: Khoảng 20% perindopril được chuyển đổi sinh học thành perindoprilat. Thời gian bán thải của perindopril trong huyết tương khoảng 1 giờ.
Thải trừ: Perindoprilat chủ yếu được đào thải qua nước tiểu.
10 Thuốc Nadysyl 5mg giá bao nhiêu?
Thuốc Nadysyl 5mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Nadysyl 5mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Nadysyl 5mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Nadysyl 5mg được sản xuất trên dây chuyền hiện đại, trải qua quá trình kiểm tra chất lượng nghiêm ngặt trước khi lưu hành, đáp ứng các yêu cầu quản lý của Bộ Y tế.
- Cách dùng đơn giản, phù hợp để duy trì sử dụng đều đặn hằng ngày.
13 Nhược điểm
- Thuốc Nadysyl 5mg có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như: buồn nôn, nôn, khó tiêu, đau bụng, đầy hơi, tiêu chảy hoặc táo bón,...
Tổng 12 hình ảnh













