Nady-Iva 5mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Nadyphar (Dược phẩm 2/9), Công ty Cổ phần Dược phẩm 2/9 |
| Công ty đăng ký | Công ty Cổ phần Dược phẩm 2/9 |
| Số đăng ký | 893110054725 |
| Dạng bào chế | Viên nén |
| Quy cách đóng gói | Hộp 3 vỉ x 10 viên |
| Hoạt chất | Ivabradin |
| Xuất xứ | Việt Nam |
| Mã sản phẩm | hn766 |
| Chuyên mục | Thuốc Tim Mạch |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Mỗi viên Nady-Iva 5mg chứa:
Ivabradin: 5mg
Tá dược: Vừa đủ
Dạng bào chế: viên nén bao phim. [1]

2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Nady-Iva 5mg
Điều trị triệu chứng cơn đau thắt ngực ổn định mạn tính ở người lớn mắc bệnh mạch vành có nhịp xoang bình thường và nhịp tim ≥ 70 nhịp/ phút:
- Người lớn không dung nạp hoặc chống chỉ định dùng thuốc chẹn beta.
- Kết hợp với thuốc chẹn beta ở những bệnh nhân được kiểm soát không đầy đủ với liều chẹn beta tối ưu.
Điều trị suy tim mạn tính có rối loạn chức năng tâm thu, ở bệnh nhân nhịp xoang và nhịp tim ≥ 75 nhịp/ phút, kết hợp với điều trị tiêu chuẩn bao gồm cả điều trị với thuốc chẹn beta hoặc khi chống chỉ định hay không dung nạp thuốc chẹn beta.
==>> Xem thêm thuốc: Thuốc Ivacaba 7.5mg điều trị đau thắt ngực
3 Liều dùng - Cách dùng
3.1 Cách dùng
Nady-Iva 5mg được dùng theo đường uống, 2 lần mỗi ngày, một lần vào buổi sáng và một lần vào buổi tối trong bữa ăn.
3.2 Liều dùng
Điều trị cơn đau thắt ngực ổn định mạn tính:
- Khởi đầu thường dùng: không được vượt quá 5 mg/lần, ngày 2 lần ở bệnh nhân dưới 75 tuổi.
- Sau 3–4 tuần nếu bệnh nhân vẫn còn triệu chứng, liều ban đầu được dung nạp tốt và nhịp tim lúc nghỉ vẫn trên 60 nhịp/ phút, thì có thể tăng liều lên liều cao hơn
- Liều duy trì tối đa: 7,5 mg x 2 lần/ngày.
- Nếu sau 3 tháng điều trị không cải thiện triệu chứng, cần xem xét ngừng thuốc.
- Khi nhịp tim giảm dưới 50 nhịp/phút khi nghỉ ngơi hoặc xuất hiện dấu hiệu nhịp chậm như chóng mặt, mệt mỏi, hạ huyết áp, cần giảm liều xuống 2,5 mg x 2 lần/ngày và theo dõi thêm.
- Ngừng điều trị nếu nhịp tim vẫn thấp dưới 50 nhịp/ phút hoặc triệu chứng kéo dài dù đã giảm liều.
Điều trị suy tim mạn tính:
- Liều khởi đầu thông thường: 5 mg x 2 lần/ngày.
- Sau khoảng 2 tuần: Có thể tăng lên 7,5 mg x 2 lần/ngày nếu nhịp tim lúc nghỉ > 60 nhịp/phút hoặc giảm xuống 2,5 mg x 2 lần/ngày nếu nhịp tim < 50 nhịp/phút hoặc có triệu chứng nhịp chậm.
- Duy trì 5 mg x 2 lần/ngày nếu nhịp tim từ 50–60 nhịp/phút.
- Ngừng thuốc nếu nhịp tim vẫn dưới 50 nhịp/phút hoặc triệu chứng nhịp chậm không cải thiện.
Đối tượng đặc biệt:
- Người ≥ 75 tuổi: nên bắt đầu với liều thấp 2,5 mg x 2 lần/ngày trước khi tăng liều nếu cần.
- Suy thận: không cần chỉnh liều khi Độ thanh thải creatinin > 15 ml/phút; thận trọng nếu độ thanh thải creatinin dưới 15 ml/ phút.
- Suy gan nặng: chống chỉ định.
- Trẻ em dưới 18 tuổi: chưa xác lập đầy đủ độ an toàn và hiệu quả.
4 Chống chỉ định
Không dùng cho người bị mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Nady-Iva 5mg.
Bệnh về tim: nhịp tim khi nghỉ ngơi dưới 70 nhịp/ phút trước khi điều trị, sốc tim, nhồi máu cơ tim cấp, hội chứng nút xoang bệnh lý, nghẽn nhĩ thất, suy tim cấp tính hoặc không ổn định, phụ thuộc máy tạo nhịp tim, đau thắt ngực không ổn định, nghẽn nhĩ thất độ 3
Hạ huyết áp nghiêm trọng (< 90/ 50 mmHg)
Suy gan nặng
Kết hợp với các chất ức chế cytochrom P450 3A4 mạnh như thuốc kháng nấm azol, kháng sinh macrolid, chất ức chế HIV protease và nefazodone.
Kết hợp với verapamil hoặc Diltiazem là những chất ức chế CYP3A4 vừa phải có đặc tính làm giảm nhịp tim.
Phụ nữ mang thai, cho con bú và phụ nữ có khả năng sinh con không sử dụng các biện pháp tránh thai thích hợp.
5 Tác dụng phụ
Tác dụng phụ thường gặp khi dùng Nady-Iva 5mg: hiện tượng đom đóm mắt, nhức đầu, chóng mặt, nhìn mờ, nhịp tim chậm,...
Tác dụng phụ ít gặp: tăng bạch cầu ái toan, tăng acid uric máu, ngất, tim đập nhanh, hạ huyết áp, buồn nôn, táo bón, tiêu chảy, đau bụng,...
Tác dụng phụ hiếm gặp: Ban đỏ, ngứa, mày đay
Tác dụng chưa rõ tần suất: nghẽn nhĩ thất độ 2, nghẽn nhĩ thất độ 3, hội chứng nút xoang bệnh lý.
6 Tương tác
Ivabradin không nên phối hợp với các thuốc kéo dài khoảng QT như quinidin, amiodaron, Sotalol, pimozide, Erythromycin tiêm tĩnh mạch,... do làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim nghiêm trọng.
Thuốc lợi tiểu gây hạ Kali máu cũng có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim nghiêm trọng.
Ivabradin được chuyển hóa chủ yếu qua CYP3A4, vì vậy các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh có thể làm tăng đáng kể nồng độ thuốc và gây nhịp tim chậm quá mức, do đó chống chỉ định phối hợp.
Verapamil và diltiazem, chất ức chế CYP3A4 vừa phải: không nên dùng cùng ivabradin.
Nước Bưởi chùm làm tăng nồng độ ivabradin trong máu nên cần tránh sử dụng đồng thời.
Thuốc cảm ứng CYP3A4 như Rifampicin, Phenytoin, barbiturat hoặc St. John’s Wort có thể làm giảm hiệu quả điều trị của ivabradin.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Hoạt chất Ivabradin chỉ được chỉ định để điều trị triệu chứng đau thắt ngực ổn định mạn tính, không làm giảm nguy cơ nhồi máu cơ tim hoặc tử vong tim mạch.
Cần đo nhịp tim bằng điện tâm đồ hoặc theo dõi nhịp tim lưu động 24 giờ trước khi điều trị và khi điều chỉnh liều, đặc biệt ở bệnh nhân nhịp tim chậm.
Thuốc không có hiệu quả trong điều trị rối loạn nhịp tim và không khuyến cáo dùng cho bệnh nhân rung nhĩ hoặc rối loạn chức năng nút xoang.
Ivabradin có thể làm tăng nguy cơ rung nhĩ, nhất là khi dùng cùng Amiodaron hoặc thuốc chống loạn nhịp nhóm I do đó cần theo dõi điện tâm đồ định kỳ cho bệnh nhân.
Không bắt đầu điều trị nếu nhịp tim nghỉ ngơi trước khi điều trị dưới 70 nhịp/phút; cần giảm liều hoặc ngừng thuốc nếu nhịp tim dưới 50 nhịp/phút hoặc xuất hiện triệu chứng nhịp chậm.
Chống chỉ định phối hợp với verapamil hoặc diltiazem do nguy cơ làm giảm nhịp tim quá mức.
Chỉ dùng ở bệnh nhân suy tim mạn ổn định, thận trọng ở bệnh nhân suy tim NYHA độ IV.
Không khuyến cáo sử dụng ngay sau đột quỵ do thiếu dữ liệu an toàn.
Thuốc có thể ảnh hưởng chức năng võng mạc vì vậy cần thận trọng ở bệnh nhân viêm võng mạc sắc tố hoặc có rối loạn thị giác.
Thận trọng ở bệnh nhân hạ huyết áp nhẹ đến trung bình, chống chỉ định khi huyết áp dưới 90/50 mmHg.
Nên tránh dùng ở bệnh nhân có hội chứng QT kéo dài hoặc đang sử dụng thuốc kéo dài khoảng QT vì tăng nguy cơ loạn nhịp nặng như xoắn đỉnh.
7.2 Lưu ý khi sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Không sử dụng Nady-Iva 5mg ở phụ nữ mang thai và cho con bú.
7.3 Xử trí khi quá liều
Khi dùng quá liều Nady-Iva 5mg, tiến hành điều trị triệu chứng trong mội trường chăm sóc đặc biệt.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc Nady-Iva 5mg ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.
8 Sản phẩm thay thế
Trong trường hợp thuốc Nady-Iva 5 hết hàng, quý khách có thể tham khảo các thuốc sau:
- Ivaswift 5 – do Công ty TNHH Một Thành Viên Ân Phát sản xuất, chứa thành phần ivabradin, được sử dụng cho người lớn nhằm kiểm soát nhịp tim trong các trường hợp đau thắt ngực ổn định mạn tính hoặc suy tim mạn tính có rối loạn chức năng tâm thu.
- Ivaprex 5 Tablet – do Incepta Pharmaceuticals Ltd sản xuất, chứa ivabradin, được sử dụng cho bệnh nhân trưởng thành cần kiểm soát nhịp tim trong bối cảnh đau thắt ngực ổn định mạn tính khi có nhịp xoang và nhịp tim trên mức yêu cầu điều trị.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Ivabradin làm giảm nhịp tim bằng cách ức chế chọn lọc kênh If tại nút xoang, từ đó làm chậm quá trình khử cực tự động và điều hòa nhịp tim. Thuốc tác động chủ yếu trên nút xoang nên hầu như không ảnh hưởng đến dẫn truyền tim, sức co bóp cơ tim hay tái cực thất. Ivabradin giúp giảm khoảng 10 nhịp/phút khi nghỉ ngơi và trong khi tập thể dục ở liều điều trị thông thường, làm giảm nhu cầu oxy cơ tim và gánh nặng hoạt động của tim.
9.2 Dược động học
Ivabradin được hấp thu nhanh qua đường uống và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 1 giờ khi dùng lúc đói. Thuốc liên kết với protein huyết tương khoảng 70% và được chuyển hóa chủ yếu tại gan qua enzym CYP3A4, tạo thành chất chuyển hóa còn hoạt tính. Ivabradin được thải trừ qua cả nước tiểu và phân.
10 Thuốc Nady-Iva 5mg giá bao nhiêu?
Thuốc Nady-Iva 5mg hiện nay đang được bán ở nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy, giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang. Hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, bạn có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline hoặc nhắn tin trên zalo, facebook.
11 Thuốc Nady-Iva 5mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ có kê thuốc Nady-Iva 5mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy tại địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân. Hoặc liên hệ qua số hotline/ nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc Nady-Iva 5mg chứa ivabradin giúp kiểm soát nhịp tim hiệu quả mà ít ảnh hưởng đến huyết áp và sức co bóp cơ tim, phù hợp cho điều trị lâu dài ở bệnh nhân tim mạch.
- Dạng bào chế viên nén nhỏ gọn, dễ sử dụng và thuận tiện mang theo, đồng thời hỗ trợ duy trì hiệu quả điều trị ổn định khi dùng đều đặn mỗi ngày.
13 Nhược điểm
- Thuốc Nady-Iva 5mg có thể gây ra một số tác dụng không mong muốn như: hiện tượng đom đóm mắt, nhức đầu, chóng mặt, nhìn mờ, nhịp tim chậm,...
Tổng 9 hình ảnh










