Nacid capsule 150mg
Thuốc kê đơn
Thuốc kê đơn quý khách vui lòng điền thông tin/ chat vào phần liên hệ này để dược sĩ tư vấn và đặt hàng
| Thương hiệu | Young IL Pharm, Young Il Pharm. Co., Ltd. |
| Công ty đăng ký | Young Il Pharm. Co., Ltd. |
| Số đăng ký | 880110080526 |
| Dạng bào chế | Viên nang cứng |
| Quy cách đóng gói | Chai 30 viên |
| Hoạt chất | Nizatidin |
| Tá dược | Magnesi stearat, Sodium Laureth Sulfate, Nước tinh khiết (Purified Water), Gelatin , titanium dioxid |
| Xuất xứ | Hàn Quốc |
| Mã sản phẩm | tq1196 |
| Chuyên mục | Thuốc Điều Trị Viêm Loét Dạ Dày - Tá Tràng |
Nếu phát hiện nội dung không chính xác, vui lòng phản hồi thông tin cho chúng tôi tại đây
- Chi tiết sản phẩm
- Hỏi & Đáp 0
- Đánh giá 0
1 Thành phần
Hoạt chất: Nizatidine 150,0 mg.
Tá dược: Lactose hydrate, sodium lauryl sulfate, magnesium stearate, nang rỗng (nắp màu vàng, in "150mg" / thân màu vàng nhạt, in "NACID"). Thành phần tá dược vô nang cứng gồm Gelatin, titanium dioxide, yellow No.5, yellow No. 203, nước tinh khiết.
2 Tác dụng - Chỉ định của thuốc Nacid capsule 150mg
2.1 Tác dụng
Nacid capsule 150mg chứa hoạt chất đối kháng thụ thể H2. Thuốc ức chế cạnh tranh với tác dụng của histamin tại thụ thể H2 ở tế bào thành dạ dày, giúp giảm bài tiết acid dịch vị cả ngày và đêm.

2.2 Chỉ định
Thuốc được chỉ định để giảm acid dịch vị trong điều trị các bệnh lý sau:
Loét tá tràng.
Loét dạ dày lành tính.
Phòng ngừa tái phát loét tá tràng hoặc loét dạ dày lành tính.
Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản bao gồm các tình trạng ăn mòn, loét và ợ chua kèm theo.
Loét dạ dày và hoặc tá tràng liên quan đến việc sử dụng đồng thời thuốc chống viêm không steroid.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Atazicin 300mg điều trị loét dạ dày
3 Liều dùng - Cách dùng thuốc Nacid capsule 150mg
3.1 Liều dùng
Người lớn có chức năng thận bình thường:
Điều trị loét tá tràng: Uống 300 mg vào buổi tối, dùng liên tục trong 4 tuần. Nếu vết loét chưa lành hoàn toàn, tiếp tục điều trị thêm 4 tuần. Có thể chia liều thành 150 mg vào buổi sáng và 150 mg vào buổi tối.
Điều trị loét dạ dày lành tính: Uống 300 mg vào buổi tối trong 4 tuần, hoặc dùng 8 tuần nếu cần thiết. Có thể chia đôi liều thành 150 mg vào buổi sáng và buổi tối.
Dự phòng tái phát loét dạ dày tá tràng hoặc loét lành tính: Uống 150 mg vào buổi tối.
Điều trị bệnh trào ngược dạ dày thực quản: Uống từ 150 mg x 2 lần/ngày đến 300 mg x 2 lần/ngày. Thời gian điều trị kéo dài lên đến 12 tuần cho trường hợp ăn mòn, loét và ợ chua.
Loét dạ dày tá tràng do sử dụng đồng thời thuốc chống viêm không steroid: Uống 300 mg mỗi ngày (dùng 300 mg trước khi đi ngủ hoặc 150 mg x 2 lần/ngày vào buổi sáng và buổi tối) trong tối đa 8 tuần. Bệnh nhân có thể tiếp tục sử dụng thuốc chống viêm không steroid trong thời gian này.
Người cao tuổi: Thông thường không cần điều chỉnh liều lượng. Cần điều chỉnh liều nếu bệnh nhân bị suy thận từ trung bình đến nặng với Độ thanh thải creatinin dưới 50 ml/phút.
Đối tượng trẻ em: Chưa xác định được tính an toàn và hiệu quả, không có sẵn dữ liệu lâm sàng.
Bệnh nhân suy thận: Cần giảm liều lượng dựa theo độ thanh thải creatinin (CrCl):
Loét tá tràng, loét dạ dày lành tính, loét liên quan đến thuốc chống viêm không steroid: Suy thận trung bình (CrCl dưới 50 ml/phút) dùng 150 mg vào buổi tối; Suy thận nặng (CrCl dưới 20 ml/phút) dùng 150 mg cách ngày.
Phòng ngừa tái phát loét tá tràng hoặc loét dạ dày lành tính: Suy thận trung bình dùng 150 mg vào buổi tối cách ngày; Suy thận nặng dùng 150 mg vào buổi tối mỗi ngày thứ ba.
Bệnh trào ngược dạ dày-thực quản: Suy thận trung bình dùng từ 150 mg mỗi ngày, tăng lên 150 mg mỗi ngày 2 lần; Suy thận nặng dùng từ 150 mg cách ngày, tăng lên 150 mg mỗi ngày.
3.2 Cách dùng
Thuốc dùng theo đường uống. Lượng thức ăn, thuốc kháng cholinergic hoặc thuốc kháng acid không làm ảnh hưởng đáng kể đến khả năng hấp thu của thuốc.
4 Chống chỉ định
Quá mẫn với hoạt chất nizatidine, bất kỳ chất đối kháng thụ thể H2 nào khác hoặc với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
==>> Bạn đọc có thể tham khảo thêm: Thuốc Atazicin 150mg điều trị loét tá tràng
5 Tác dụng phụ
Da và mô dưới da: Chứng đổ mồ hôi, mày đay phổ biến. Hiếm gặp viêm da tróc vảy, viêm mạch, phát ban, ngứa.
Hệ thần kinh: Buồn ngủ (tỷ lệ 1,9%). Đau đầu xuất hiện rất hiếm gặp.
Gan mật: Tăng nhẹ, thoáng qua và không triệu chứng men transaminase hoặc phosphatase kiềm. Hiếm gặp trường hợp tăng rõ rệt trên 500 iu/l, viêm gan, vàng da, tổn thương tế bào gan hoặc hỗn hợp đường mật. Các bất thường đều hồi phục sau khi ngưng thuốc.
Máu và hệ bạch huyết: Hiếm gặp ban xuất huyết giảm tiểu cầu, giảm tiểu cầu gây tử vong, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu, tăng bạch cầu ái toan.
Cơ xương khớp: Đau khớp, đau cơ hiếm khi xảy ra.
Hệ nội tiết và sinh sản: Nữ hóa tuyến vú, liệt dương hiếm khi được báo cáo.
Tiêu hóa: Buồn nôn, tiêu chảy rất hiếm khi xảy ra.
Tâm thần: Hiếm gặp rối loạn tâm thần có hồi phục.
Toàn thân và phản ứng quá mẫn: Co thắt phế quản, phù nề thanh quản, bệnh huyết thanh, phản vệ, sốt hiếm khi được báo cáo.
Chuyển hóa: Hiếm gặp tình trạng tăng acid uric máu.
6 Tương tác
Aminophylline, Theophylline, chlordiazepoxide, Diazepam, Lidocaine, Phenytoin, Ibuprofen, Metoprolol, warfarin, lorazepam: Nizatidine đường uống không ảnh hưởng đến nồng độ trong huyết thanh của các thuốc này.
Salicylat: Thuốc có thể làm tăng khả năng hấp thu salicylat khi phối hợp chung với liều lượng rất cao.
Các thuốc phụ thuộc pH dịch vị acid: Nizatidine có thể làm giảm sự hấp thu tại dạ dày của nhóm thuốc này.
Warfarin, diazepam, Paracetamol, propantheline, phenobarbitone, propranolol: Không ảnh hưởng đến khả năng gắn kết protein huyết tương của nizatidine trong ống nghiệm.
Thức ăn, thuốc kháng cholinergic, thuốc kháng acid: Không gây ảnh hưởng đáng kể về mặt lâm sàng đối với sự hấp thu thuốc.
Khả năng tương thích: Không được trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác do chưa có nghiên cứu cụ thể.
7 Lưu ý khi sử dụng và bảo quản
7.1 Lưu ý và thận trọng
Cần thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc thận vì thuốc được chuyển hóa một phần qua gan và bài tiết chủ yếu qua thận.
Cần loại trừ khả năng ung thư dạ dày trước khi điều trị do đáp ứng triệu chứng với thuốc không loại trừ sự hiện diện của khối u.
Thuốc chứa tá dược lactose, không dùng cho bệnh nhân mắc các vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
Thuốc hoàn toàn không gây ảnh hưởng đến khả năng điều khiển lái xe hoặc vận hành máy móc.
7.2 Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Thời kỳ mang thai: Tính an toàn chưa được thiết lập đầy đủ. Nghiên cứu động vật không thấy bằng chứng gây quái thai hoặc suy giảm sinh sản. Chỉ nên sử dụng cho phụ nữ có thai hoặc dự định mang thai khi thực sự cần thiết và phải thận trọng.
Thời kỳ cho con bú: Khoảng 0,1% liều uống nizatidine được bài tiết vào sữa mẹ. Thuốc gây suy giảm tăng trưởng ở chuột con. Chỉ dùng cho bà mẹ đang cho con bú trong trường hợp thực sự cần thiết.
7.3 Xử trí khi quá liều
Triệu chứng: Dữ liệu quá liều ở người rất hạn chế. Nghiên cứu liều rất cao ở động vật cho thấy xuất hiện các tác dụng kiểu cholinergic bao gồm chảy nước mắt, tiết nước bọt, nôn mửa, phân nát và tiêu chảy.
Xử trí: Tiến hành điều trị hỗ trợ và điều trị triệu chứng. Áp dụng biện pháp dùng than hoạt, gây nôn hoặc rửa dạ dày để làm giảm hấp thu. Phương pháp lọc máu không hiệu quả để loại bỏ thuốc do thuốc có Thể tích phân bố lớn.
7.4 Bảo quản
Bảo quản thuốc trong bao bì kín, đặt ở nơi có nhiệt độ dưới 30 độ C. Hạn dùng của sản phẩm là 36 tháng tính từ ngày sản xuất.
8 Sản phẩm thay thế
Nếu sản phẩm Nacid capsule 150mg hết hàng, quý khách hàng vui lòng tham khảo các sản phẩm thay thế sau:
Sản phẩm Hypniza 300 của Công ty Cổ phần Dược phẩm MEDISUN chứa thành phần Nizatidine được chỉ định để điều trị bệnh loét dạ dày lành tính, loét tá tàng cấp tính, hỗ trợ dự phòng tái phát loét niêm mạc và làm giảm nhanh các triệu chứng khó chịu của hội chứng trào ngược dạ dày thực quản.
Sản phẩm BV NIZAT 150 do Công ty TNHH dược phẩm BV Pharma sản xuất, chứa Nizatidine được sử dụng trong các trường hợp bệnh nhân cần giảm tiết acid dịch vị để kiểm soát chứng ợ chua đi kèm hoặc điều trị các vết loét Đường tiêu hóa liên quan trực tiếp đến việc dùng thuốc chống viêm không steroid.
9 Cơ chế tác dụng
9.1 Dược lực học
Nizatidin ức chế cạnh tranh thuận nghịch với tác dụng của histamin tại thụ thể H2 của các tế bào thành dạ dày. Hoạt tính này làm giảm cả nồng độ và thể tích bài tiết acid dịch vị cả ngày lẫn đêm. Thuốc ức chế hiệu quả lượng acid tiết tự nhiên hoặc khi bị kích thích bởi thức ăn, histamin, pentagastrin, Cafein, Insulin. Tác dụng ức chế bài tiết acid của nizatidin tương tự ranitidin và mạnh hơn cimetidin từ 4 đến 10 lần.
Sau khi uống một liều 300 mg, bài tiết acid dạ dày vào ban đêm bị ức chế 90% kéo dài tới 10 giờ và do kích thích bởi thức ăn bị ức chế 97% kéo dài tới 4 giờ. Tác dụng ức chế không có tính chất tích lũy, tính nhờn thuốc không phát triển nhanh và không có hiện tượng tăng bài tiết acid dội ngược sau khi hoàn thành điều trị.
Thuốc gián tiếp làm giảm bài tiết pepsin, gây tăng bài tiết yếu tố nội tại do betazol kích thích và bảo vệ niêm mạc dạ dày chống lại tác dụng kích ứng của một số thuốc như thuốc chống viêm không steroid. Nizatidin không ảnh hưởng nhiều đến nồng độ huyết thanh của các nội tiết tố như gastrin, gonadotrophin, prolactin, hormon tăng trưởng, cortison, testosteron hay Estradiol.
9.2 Dược động học
9.2.1 Hấp thu
Sinh khả dụng đường uống vượt quá 70% và không bị ảnh hưởng đáng kể bởi lượng thức ăn, thuốc kháng cholinergic hoặc thuốc kháng acid.
Sự hấp thu của nizatidine sau khi uống diễn ra nhanh chóng. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt khoảng 700 - 1800 ng/ml sau liều 150 mg và đạt 1400 - 3600 ng/ml sau liều 300 mg. Thời gian đạt nồng độ đỉnh thường trong vòng 2 giờ (khoảng từ 0,5 - 3 giờ) sau khi dùng. Thời gian bán thải của thuốc khoảng 1,6 giờ.
9.2.2 Phân bố
Khoảng 35% nizatidine liên kết với protein huyết tương. Các thuốc như warfarin, diazepam, paracetamol, propantheline, phenobarbitone và Propranolol không gây ảnh hưởng đến sự gắn kết này trong các thử nghiệm ống nghiệm.
9.2.3 Chuyển hóa
Thuốc qua gan chuyển hóa lần đầu với tỷ lệ nhỏ khoảng 6%. Các chất chuyển hóa được xác định bao gồm desmethyl nizatidine (7%), sulphoxide (6%) và N oxide (5%). Trong đó, desmethyl nizatidine là một chất chuyển hóa có hoạt tính với hiệu lực hạn chế.
9.2.4 Thải trừ
Nizatidine được thải trừ chủ yếu qua đường thận với khoảng 60% dưới dạng thuốc không thay đổi, độ thanh thải qua thận đạt khoảng 500 ml/phút. Hơn 90% liều uống bao gồm cả các chất chuyển hóa được bài tiết hoàn toàn qua nước tiểu trong vòng 12 giờ.
10 Thuốc Nacid capsule 150mg giá bao nhiêu?
Thuốc Nacid capsule 150mg hiện đang được bán tại nhà thuốc online Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy; giá sản phẩm có thể đã được cập nhật ở đầu trang hoặc để biết chi tiết về giá sản phẩm cùng các chương trình ưu đãi, người dùng có thể liên hệ với dược sĩ đại học của nhà thuốc qua số hotline, nhắn tin trên Zalo, Facebook.
11 Thuốc Nacid capsule 150mg mua ở đâu?
Bạn có thể mang đơn mà bác sĩ đã kê Nacid capsule 150mg để mua thuốc trực tiếp tại nhà thuốc Trung Tâm Thuốc Central Pharmacy (địa chỉ: 85 Vũ Trọng Phụng, Thanh Xuân, Hà Nội) hoặc liên hệ qua hotline/nhắn tin trên website để được tư vấn sử dụng thuốc đúng cách.
12 Ưu điểm
- Thuốc hấp thu nhanh qua đường uống với sinh khả dụng cao trên 70%, đồng thời không bị ảnh hưởng cơ bản bởi thức ăn hay thuốc kháng acid.
- Khả năng ức chế acid dịch vị mạnh mẽ kéo dài nhiều giờ, không gây lờn thuốc nhanh và không xuất hiện tình trạng tăng tiết acid dội ngược sau điều trị.
- Thuốc hỗ trợ bảo vệ niêm mạc dạ dày hữu hiệu trước các tác nhân kích ứng phổ biến như thuốc chống viêm không steroid.
13 Nhược điểm
- Bắt buộc phải giảm liều lượng sử dụng cho nhóm đối tượng bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận từ trung bình đến nặng.
- Chứa tá dược lactose nên không thích hợp cho những bệnh nhân mắc chứng không dung nạp galactose di truyền hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
Tổng 7 hình ảnh








