ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

XUẤT HUYẾT GIẢM TIỂU CẦU NGUYÊN PHÁT Ở TRẺ EM


 

ĐẠI CƯƠNG

1.Định nghĩa

Xuất huyết giảm tiểu cầu tiên phát là tình trạng rối loạn trung gian miễn dịch mắc phải, đặc trưng là số lượng tiểu cầu giảm đơn độc dưới 100x109/L (100.000/mm3)

Xuất huyết giảm tiểu cầu ở trẻ em

2.Nguyên nhân

Do xáo trộn miễn dịch trong cơ thể: cơ thể tự sinh gia kháng thể kháng tiểu cầu, rối loạn sinh mẫu tiểu cầu, ảnh hưởng của tế bào T.

CHẨN ĐOÁN

1.Lâm sàng

- Xuất huyết dưới da: chấm, nốt bầm tím tự nhiên

- Xuất huyết do va đập, cào xước

- Chảy máu kéo dài: mũi, chân răng, chỗ chọc kim, vết thương, nhổ răng...

- Kinh nguyệt ồ ạt ở trẻ gái lớn (rong kinh)

- Chảy máu nội tạng: đường tiêu hóa, đường tiết niệu, phổi, não

2.Cận lâm sàng:

- Số lượng tiểu cầu giảm dưới 100.000

- Số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu bình thường theo lứa tuổi

- Hemoglobin bình thường hoặc giảm do chảy máu hoặc thiếu máu kèm theo.

- Đông máu cơ bản: PT bình thường, Fib bình thường, APTT không kéo dài

- Tủy đồ (không bắt buộc nếu các xét nghiệm ở máu ngoại vi đã khẳng địnhđược chẩn đoán)

- Dòng mẫu tiểu cầu tăng sinh – tăng tỷ lệ mẫu tiểu cầu ưa basơ không sinh tiểu cầu

- Các dòng hồng cầu và bạch cầu hạt không có biến đổi (không suy, không tăng sinh ác tính).

3.Chẩn đoán xác định:

Dựa vào lâm sàng có xuất huyết, không có gan lách to, hạch to và xét nghiệm có tiểu cầu giảm đơn độc, không có tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán

4. Phân loại:

- Giảm tiểu cầu miễn dịch cấp tính khi tiểu cầu về bình thường (>150000/mm3) trong 3 tháng, không tái phát.

- Giảm tiểu cầu miễn dịch dai dẳng: không đạt được lui bệnh hoặc không giữ được bệnh ổn định sau khi ngừng điều trị, sau khi chẩn đoán 3- 12 tháng.

- Giảm tiểu cầu miễn dịch mãn tính: giảm tiểu cầu kéo dài > 12 tháng.

ĐIỀU TRỊ

1. Giảm tiểu cầu cấp tính:

Dựa vào bảng sau để quyết định điều trị

Chảy máu/ chất lượng cuộc sống

Hướng điều trị

Độ 1: ít xuất huyết (tổng số ≤ 100) và/hoặc ≤ 5 mảng xuất huyết (≤ 3cm) không có chảy máu niêm mạc

Giải thích, theo dõi

 

Độ 2: nhiều xuất huyết ( tổng số> 100) và/ hoặc >5 mảng xuất huyết (> 3cm đường kính)

 

Giải thích, theo dõi, điều trị trên một số trẻ (gia đình tha thiết điều tri ̣ hoặc không theo dõi sát được)

Độ 3: Chảy máu ở mức trung bình,chảy máu niêm mạc, ảnh hưởng tới lối sống

Điều trị

 

Độ 4: Chảy máu niêm mạc rõ hoặc nghi ngờ chảy máu trong

Điều trị

 

 + Với trẻ  < 5 tuổi: tiêm tĩnh mạch Methylprednisolon 4mg/kg trong 4 ngày, giảm liều dần đến 7 ngày.

+ Với trẻ  >5 tuổi :Uống Prednisolon 2mg/kg trong tối đa 2 tuần.

Sau đó:

- Nếu tiểu cầu > 30.000 quan sát và theo dõi 2-4 tuần 1lần cho tới khi tiểu cầu trở về bình thường.

- Nếu tiểu cầu < 30.000:

+ Nếu lâm sàng không có xuất huyết mới thì theo dõi

+ Nếu lâm sàng vẫn có xuất huyết mới, chảy máu từ độ 3 trở lên:

Điều tri ̣ :

Methylprednisolon 30mg/kg x 3 ngày(Không dùng cho trẻ dưới 6 tháng tuổi)

Nếu không đỡ: IVIG 1g/Kg/ ngày x 1 ngày

2.Xuất huyết giảm tiểu cầu dai dẳng hoặc mạn tính:

Bệnh nhi có tiểu cầu < 30.000 và có các biểu hiện độ 3 hoặc bệnh nhi có biểu hiện độ 4

-Dexamethasone 28mg/m2/ 1 ngày, Hoặc

-Methylprednisolon 30mg/kg x 3 ngày sau đó 20mg/kg x 4 ngày, Hoặc

-Chất ức chế miễn dịch khác:

+Dùng đơn lẻ hoặc kết hợp

+ Immurel 2mg/kg/ ngày x 3 - 4 tháng

+ Cyclosporin A 2- 5mg/kg/ngày x 4 – 6 tháng

+Vinblastine 0.1mg/kg/tuần (trong 6 tuần)

+Methylprednisolon uống 1mg/kg/ngày x 4 tuần

3.Cắt lách:

Mãn tính, xuất huyết nguy hiểm đến tính mạng (Dùng các biện pháp khác không hiệu quả)

4. Điều trị trong trường hợp cấp cứu

Chảy máu nặng, đe dọa tính mạng:

- Truyền tiểu cầu từ 2-3 lần liều thông thường

- Dùng IVIG 1g/kg x 1 ngày kết hợp với Methylprednisolon 30mg/kg x 3 ngày.

TIẾN TRIỂN VÀ BIẾN CHỨNG:

- Trong giai đoạn cấp: đếm số lượng tiểu cầu mỗi tuần hoặc khi chảy máutăng lên.

- Trong giai đoạn mạn tính : đếm số lượng tiểu cầu hàng tháng hoặc 2 tháng theo mức độ ổn định của bệnh

- Sau 3 tháng nếu số lượng tiểu cầu bình thường được coi là bệnh ổn định

- Tiên lượng xuất huyết giảm tiểu cầu tiên phát ở trẻ em tốt hơn người lớn.

- Biến chứng nặng là chảy máu niêm mạc mũi, đường tiêu hóa, tiết niệu, thần kinh trung ương.

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa :

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)

TEO ĐƯỜNG MẬT BẨM SINH - n259 tin tức tại bệnh ở trẻ em TEO ĐƯỜNG MẬT BẨM SINH - n259 tin tức tại bệnh ở trẻ em

teo đường mật bẩm sinh là bệnh lý hiếm gặp của gan và đường mật, đặc trưng bởi sự gián đoạn hoặc thiếu hụt của hệ thống đường mật ngoài gan, dẫn đến cản trở dòng chảy của mật. tần xuất gặp ở 1/8 000- 14 000 trẻ sinh sống, châu á có tỷ lệ mắc bệnh cao.

VIÊM PHỔI DO VIRUS tin tức tại bệnh ở trẻ em VIÊM PHỔI DO VIRUS tin tức tại bệnh ở trẻ em

viêm phổi do virus xảy ra với tần suất cao 60 – 70% trong các trường hợp viêm phổi, nhất ở lứa tuổi 2-3 tuổi. ở trẻ em, virus hay gặp rsv (respiratory syncytial virus- virus hợp bào hô hấp), cúm, á cúm, adenovirus, rhinovirus. mùa hay gặp nhất là vào mùa đông (lạnh và ẩm).

LOÃNG XƯƠNG Ở TRẺ EM tin tức tại bệnh ở trẻ em LOÃNG XƯƠNG Ở TRẺ EM tin tức tại bệnh ở trẻ em

thiếu xương và loãng xương (xương xốp) là tình trạng giảm khối xương và bất thường vi cấu trúc của xương dẫn đến nguy cơ gãy xương. theo iscd (international society for clinical densitometry) năm 2007, loãng xương ở trẻ em được định nghĩa khi có một trong các triệu chứng sau dưới đây.

HEMOPHILIA ( BỆNH ƯA CHẢY MÁU) Ở TRẺ EM HEMOPHILIA ( BỆNH ƯA CHẢY MÁU) Ở TRẺ EM

hemophilia là bệnh chảy máu do thiếu yếu tố đông máu viii hoặc ix. thiếu yếu tố viii là hemophilia a, thiếu yếu tố ix là hemophilia b. bệnh có tính chất di tryền lặn liên kết với nhiễm sắc thể giới tính x.biểu hiện chủ yếu là xuất huyết. xuất huyết có thể xảy ra sớm từ thời sơ sinh.


Giỏ hàng: 0