ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Vitamin E

372 27/04/2018

Vitamin E


 

Vitamin E là thuật từ tập hợp 8 thành phần trong tự nhiên có hoạt tính sinh học của ∝-tocopherol (Traber, 1999), bao gồm 4 tocopherols and 4 tocotrienols, trong đó ∝-tocopherol có hoạt tính sinh học cao nhất. Theo FAO/WHO, 2002, hoạt tính sinh học của các thành phần tự nhiên như sau:

Tên thường gọi (Common name)          Hoạt tính sinh học (Biological ativity), %

∝-tocopherol                                                    100

ò-tocopherol                                                      50

૪-tocopherol                                                      10

ઠ-tocopherol                                                       3

∝-tocotrienol                                                     30

ò-tocotrienol                                                       5

૪-tocotrienol                                                 Chưa rõ

ઠ-tocotrienol                                                  Chưa rõ

Vai trò đặc  thù  trong chuyển hoá chưa được biết rõ ràng, nhưng nói chung người ta đã nhất trí  rằng Vitamin E có chức năng chính là chống oxy hoá (IOM- FNB, 2000). Vitamin E bảo vệ chất  béo,  đặc biệt là các  acid béo chưa no nhiều nhánh (polyunsaturates fatty acids - PUFAs) và các thành phần khác ở màng  tế bào và các  low-density lipoproteins chống lại  các  gốc tự do (FAO/WHO, 2002), sản phẩm sinh ra trong quá trình chuyển hóa của cơ thể – hay có thể nói vitamin E là một trong những chất chống oxy hóa (anti-oxydant) chủ yếu, bảo vệ cơ thể.

Vitamin E ngày càng được biết  đến với  những chức năng phòng chống ung thư, phòng bệnh đục thủy tinh thể, phát triển và sinh sản... mà vai trò chính là chống oxy hóa.

Rất ít gặp biểu hiện thiếu và  thừa vitamin E ở  người (IOM-FNB, 2000, Wardlaw và Insell, 1993). Thiếu vitamin E chỉ xuất hiện trên những trẻ đẻ non, trẻ em, hoặc người trưởng thành khi có những vấn đề  liên quan đến kém hấp thu chất béo  (ví dụ trong bệnh xơ gan).

Trước đây  người ta biểu  thị nhu cầu vitamin E và các  ester của vitamin E bằng đơn vị quốc tế (IU), hiện nay hầu hết các nước dùng đơn vị  mg ∝-tocopherol.

Nhu cầu khuyến nghị Vitamin E được xác định như sau:

Đối với trẻ nhỏ:

Dưới 6 tháng tuổi:

Trung bình một ngày trẻ bú khoảng 0,75 lít sữa mẹ, mà trong một lít sữa mẹ có chứa khoảng 3,2 mg vitamin E, do đó nhu cầu được xác định là từ nguồn sữa mẹ:

Trẻ dưới 6 tháng tuổi mỗi ngày cần 2,4 – 3,0 mg ∝-tocopherol (0,75 X 3.2).

Trẻ nhỏ từ 6-<12 tháng: Khoảng 4 mg / ngày

Nhóm trẻ em từ 1-9 tuổi: Tính NCKN trung bình vitamin E căn cứ vào nhu cầu của người trưởng thành

Nhóm trẻ vị thành niên:

Tương tự, yếu tố phát triển chung của trẻ trai và trẻ gái 9-13 tuổi và trẻ trai 14-18 tuổi = 0,15. Hiện không có yếu tố phát triển cho trẻ gái 14-16 và 18 tuổi.

Nhóm người trưởng thành, 19 tuổi trở lên:

Theo FAO/WHO 2002 và Philippines 2002, nhu cầu của người trưởng thành 19 tuổi trở lên, tính bằng công thức của IOM-FNB 2000 là 12 mg/ngày.

Tổng hợp  nhu cầu Vitamin E theo tuổi, giới và tình trạng  sinh lý được ghi trong bảng

 

 

Nhóm tuổi, giới

 

E(d)

mg

Trẻ em

< 6 tháng

3

6-11 tháng

4

1-3 tuổi

5

4-6 tuổi

6

7-9 tuổi

7

Nam vị thành niên

10-12 tuổi

10

13-15 tuổi

12

16-18 tuổi

13

Nam trưởng thành

19-50 tuổi

 

 

12

51-60 tuổi

≥60 tuổi

Nữ vị thành niên

10-12 tuổi

11

13-15 tuổi

12

16-18 tuổi

12

Nữ trưởng thành

19-50 tuổi

 

 

12

51-60 tuổi

>60 tuổi

Phụ nữ mang thai

12

Bà mẹ cho con bú

18


Hệ số chuyển đổi ra IU (theo IOM-FNB 2000) như sau: 01 mg α-tocopherol = 1 IU; 01 mg β-tocopherol = 0,5 IU; 01 mg γ- tocopherol = 0,1 IU; 0,1 mg σ–tocopherol = 0,02 IU.

Do vitamin E có chức năng chính là bảo vệ chất  béo, đặc biệt là các acid béo chưa no nhiều nhánh, nên nhu cầu về vitamin E có thể  được  tính theo tỷ số giữa vitamin E (mg ∝ -tocopherol) và acid béo chưa no cần thiết (gam) nên là 0,6.

Nguồn  vitamin E chủ yếu  là  các  loại  dầu ăn  thực vật  (McLaughlin and Weihrauch, 1979). Nguồn vitamin E khác khá cao là các hạt ngũ cốc toàn phần và lạc. Các loại hoa quả, rau, thịt, nhất là thịt mà có ít vitamin E hơn.

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa :

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
Sử dụng kháng sinh dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật

Sử dụng kháng sinh dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật

việc sử dụng kháng sinh như con dao 2 lưỡi. nếu dùng đúng cách sẽ có tác dụng rất tốt nhưng nếu lạm dụng, dùng không đủ liều,..sẽ gây lại hậu quả nghiêm trọng cho cả cộng đồng. tình trạng vi khuẩn kháng kháng sinh xảy ra ngày càng nhiều. hãy tuân thủ điều trị kháng sinh theo hướng dẫn của bác sĩ.

Lá Lốt

Lá Lốt

lá lốt là một loài cây rất quen thuộc với người dân nhưng ít ai biết đến tác dụng không ngờ của nó. trong dân gian, lá lốt là một vị khá gần gũi trong các món ăn hàng ngày, bên cạnh đó, nó còn có tác dụng chữa rất nhiều bệnh trong đó có bệnh xương khớp.

Ngưu tất: đặc điểm thực vật, thành phần và công dụng

Ngưu tất: đặc điểm thực vật, thành phần và công dụng

cây ngưu tất còn được gọi là cây cỏ xước, hoài ngưu tất. tên khoa học là achyranthes bidentate blume. , thuộc họ rau dền( amaranthaceae). thường sử dụng rễ phơi hay sấy khô của cây. theo sách cổ vì bị thuốc giống đầu gối con trâu nên được gọi là ngưu tất.

Cây đinh hương: đặc điểm, phân bố và công dụng của cây

Cây đinh hương: đặc điểm, phân bố và công dụng của cây

cây đinh hương hay còn được gọi là cống đinh hương, đinh tử, đinh tử hương. tên khoa học đinh hương có tên khoa học là syzygium aromaticum ( l.) merr.et perry thuộc họ sim myrtaceae. vị thuốc giống như chiếc đinh lại có mùi thơm nên được gọi là đinh hương.

Giảm Nhiều Nhất

Thuốc   Acrasone cream    -   Thuốc da liễu

Acrasone cream

15,000 vnđ
Coveram Tab.5/10 - Thuốc hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com

Goldream

200,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Sylhepgan - Điều trị hỗ trợ một số bệnh lý của gan

Sylhepgan

370,000 vnđ
Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Pricefil 500mg/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Pricefil 500mg

450,000 vnđ