ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Nhu cầu Vitamin D đối với cơ thể


I. Nhu cầu vitamin D

Vitamin D (calciferol) gồm một nhóm seco-sterol tan trong chất béo, được tìm thấy rất ít  trong thức ăn tự nhiên. Vitamin D được quang hợp  trong da của động vật có xương sống nhờ tác động bức xạ B của tia tử ngoại. Vitamin D có thể có nhiều cấu trúc, tuy nhiên  có 2 cấu trúc sinh lý chính là  vitamin D2 (ergocalciferol) và vitamin D3 (cholecalciferol). Vitamin D2 từ men nấm và sterol thực vật, ergosterol; Vitamin D3 được tổng hợp  từ 7-dehydrocholesterol ở da. Xét  theo góc độ dinh dưỡng người, 2 loại này có giá trị sinh lý tương tự nhau. Vitamin D giúp cơ thể sử dụng tốt canxi và phosphor để hình thành và duy trì hệ xương, răng vững chắc.

Ảnh hưởng của tiêu thụ thiếu và thừa vitamin D

Thiếu vitamin D

Tình trạng thiếu vitamin D gây thiếu  khoáng hóa hoặc khử khoáng can xi từ xương dẫn tới còi xương ở trẻ nhỏ. Thiếu vitamin D ở người trưởng thành dẫn tới khiếm khuyết trong quá trình khoáng hóa của bộ xương và gây chứng nhuyễn xương, đồng thời gây cường năng tuyến cận giáp, làm tăng huy động Calci từ xương dẫn tới chứng portico.

Bất cứ sự thay đổi nào  trong việc tổng hợp vitamin D3 ở da, hấp thu vitamin D trong ruột non hay chuyển hóa vitamin D sang dạng hoạt tính (1,25-(OH)2D) đều có thể dẫn tới tình trạng thiếu vitamin D.

Các nghiên cứu dịch  tễ học cho thấy thiếu vitamin D có thể liên quan tới tăng nguy cơ mắc ung thư đại tràng, ung thư vú và ung thư tuyến tiền liệt. Tuy nhiên, cần tiến hành các nghiên cứu tiến cứu để đánh giá giả thuyết này.

Thừa vitamin D

Tiêu thụ quá nhiều vitamin D thường ít gặp  vì vitamin D không có nhiều trong nguồn thức ăn có sẵn, vì vậy có ít trường hợp ngộ độc vitamin D được ghi nhận. Ở những người uống vitamin D liều quá cao kéo dài có khả năng bị ngộ độc vitamin D: tăng nồng độ can xi trong máu, nước tiểu, chán ăn, buồn nôn, nôn, khát nước,  đa niệu, yếu cơ, đau khớp, mất phương hướng, nếu không xử trí có thể xảy ra tử vong.

 

 

Nhóm tuổi, giới

 

D(c)

mcg

Trẻ em

< 6 tháng

5

6-11 tháng

5

1-3 tuổi

5

4-6 tuổi

5

7-9 tuổi

5

Nam vị thành niên

10-12 tuổi

 

 

5

13-15 tuổi

16-18 tuổi

Nam trưởng thành

19-50 tuổi

10

51-60 tuổi

10

≥60 tuổi

15

Nữ vị thành niên

10-12 tuổi

 

5

13-15 tuổi

16-18 tuổi

Nữ trưởng thành

19-50 tuổi

10

51-60 tuổi

10

>60 tuổi

15

Phụ nữ mang thai

5

Bà mẹ cho con bú

5

 

c: Vitamin D có thể sử dụng các hệ số chuyển đổi sau:

01 đơn vị quốc tế (IU) tương đương với 0,03 mcg vitamin D3 hoặc 01 mcg vitamin D3 = 40 đơn vị quốc tế

II. Nguồn vitamin D trong thực phẩm

Trong tự nhiên, rất ít thực phẩm có lượng đáng  kể vitamin D. Các thực phẩm có vitamin D gồm một số dầu gan cá, nhất là ở các loại cá béo, gan và chất béo của động vật có vú ở biển (hải cẩu và gấu vùng cực), trứng gà được nuôi có bổ sung vitamin D, dầu tăng cường vitamin D hoặc các thức ăn bổ sung khác ví  dụ bột n1gũ cốc. Hầu hết trong cá có từ 5 mcg/100g tới 15 mcg/100g (tương ứng 200 IU/100g tới 600 IU/100g), cá trích có thể có tới 40 mcg/100g (1.600 IU/100g).

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa :

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)

Canada cảnh báo nguy cơ tăng tử vong do sử dụng XARELTO (rivaroxaban) Canada cảnh báo nguy cơ tăng tử vong do sử dụng XARELTO (rivaroxaban)

các nguy cơ huyết khối, xuất huyết, tăng tỷ lệ tử vong đã được báo cáo trong thử nghiệm lâm sàng pha iii ở những bệnh nhân đã thay van động mạch chủ

FDA cảnh báo thành phần trong thực phẩm chức năng có thể gây sẩy thai FDA cảnh báo thành phần trong thực phẩm chức năng có thể gây sẩy thai

một hợp chất được tìm thấy trong các sản phẩm giảm cân có thể gây sẩy thai hoặc có hại đến sự phát triển của thai nhi, fda hoa kỳ cảnh báo

Cấm phân biệt đại học chính quy với tại chức trong tuyển dụng năm 2019 Cấm phân biệt đại học chính quy với tại chức trong tuyển dụng năm 2019

trước đây, luôn có sự phân biệt về đại học chính quy và tại chức trong tuyển dụng, tuy nhiên năm 2019 đã có văn bản về cấm phân biệt

Chấn thương sọ não: chẩn đoán và điều trị Chấn thương sọ não: chẩn đoán và điều trị

ctsn là những thương tích hộp sọ và cấu trúc bên trong sọ. lâm sàng thường gặp các trường hợp sau: • vết thương rách lóc da đầu • tụ máu dưới da đầu • chấn động não • xuất huyết dưới nhện • nứt sọ, lún sọ, tụ khí nội sọ • vết thương sọ não • máu tụ ngoài màng cứng


Giỏ hàng: 0