ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

VIÊM VÙNG CHẬU - n449

VIÊM VÙNG CHẬU - n449

448 09/04/2018 bởi Dược Sĩ Lưu Văn Hoàng

I.  ĐỊNH NGHĨA

viêm vùng chậu

Viêm vùng chậu là viêm nhiễm cấp đường sinh dục trên của phụ nữ, lây lan từ cổ tử cung lên đến tử cung, ống dẫn trứng, buồng trứng và các cơ quan lân cận.

II. TÁC NHÂN GÂY BỆNH

-  Tác nhân gây bệnh chủ yếu trong viêm vùng chậu là Chlamydia trachomatis và Neisseria gonorrheae.

-  Các tác nhân khác cũng có thể gây bệnh như

+ Gardnerella vaginalis, Mycoplasma hominis, Ureaplasma urealyticum.

+ Streptocoques, Staphylocoques, Haemophilus influenzae.

+ Entérobactéries (E. coli, Klebsiella, yếm khí, Bactéroides fragilis).

III. YẾU TỐ NGUY CƠ

-  Có nhiều bạn tình.

-  Tuổi trẻ < 25 tuổi.

-  Tiền căn viêm vùng chậu.

-  Bạn tình có viêm nhiễm niệu đạo hoặc nhiễm lậu.

IV. CHẨN ĐOÁN

viêm vùng chậu

1. Tiêu chuẩn chẩn đoán

•  Tiêu chuẩn tối thiểu gồm

1.  Đau vùng hạ vị hoặc đau vùng chậu.

2.  Đau khi di động CTC hoặc đau tử cung hoặc phần phụ.

•  Tiêu chuẩn thêm vào (1 hay nhiều triệu chứng)

1.  Nhiệt độ > 38.3°C.

2.  Cổ tử cung viêm, chảy dịch đục như mủ.

3.  Tăng bạch cầu.

4.  Tăng CRP.

5.  Có dữ liệu nhiễm N. gonorrhoeae hoặc C. Trachomatis ở CTC.

2. Cận lâm sàng

-  Tổng phân tích tế bào máu.

-  CRP.

-  β-hCG.

-  CA 125.

-  Tổng phân tích nước tiểu.

-  Siêu âm.

-  Xét nghiệm khí hư âm đạo:

+ Soi tươi tìm Gardnerella vaginalis.

+ Nhuộm gram tìm vi trùng Neisseria gonorrheae.

-  Test miễn dịch chẩn đoán Chlamydia trachomatis

3. Chẩn đoán phân biệt

-  Thai ngoài tử cung.

-  U buồng trứng xoắn, xuất huyết nang buồng trứng.

-  Lạc nội mạc tử cung.

-  Ung thư buồng trứng tiến triển cấp.

-  U xơ tử cung hoại tử.

-  Viêm ruột thừa cấp.

-  Viêm bàng quang, viêm đài bể thận, cơn đau quặn thận.

V. ĐIỀU TRỊ

viêm vùng chậu

•  Nguyên tắc điều trị

-  Tất cả các phác đồ điều trị phải hiệu quả đối với cả Neisseria gonorrheae, Chlamydia trachomatis và vi trùng yếm khí.

-  Điều trị càng sớm nguy cơ di chứng về sau càng thấp.

-  Thể nhẹ có thể điều trị ngoại trú.

-  Bệnh thể nặng phải nhập viện điều trị nội trú.

•  Điều trị nội trú trong các tình huống sau

1.  Đang mang thai.

2.  Không đáp ứng hoặc không dung nạp với kháng sinh đường uống.

3.  Không tuân thủ điều trị.

4.  Không thể dùng kháng sinh uống do buồn nôn và nôn ói.

5.  Thể nặng: sốt cao, buồn nôn, nôn, đau vùng chậu nặng.

6.  Khối abces vùng chậu kể cả abces tai vòi.

7.  Có thể cần phải phẫu thuật hoặc chưa loại trừ chẩn đoán nguyên nhân khác (như: viêm ruột thừa).

Phác đồ điều trị ngoại trú

-  Lựa chọn 1

+ Ceftriaxone 250mg (tiêm bắp) 1 liều duy nhất và Doxycycline 100mg x 2 lần (uống)/ngày x 14 ngày.

Có hoặc không có Metronidazole 500mg (uống) x 2 lần/ ngày x 14 ngày.

Hoặc

+ Cefoxitin 2g (TB) 1 liều phối hợp Probenecid 1g (uống) 1 liều và Doxycycline 100mg x 2 lần (uống)/ngày x 14 ngày.

Có hoặc không có Metronidazole 500mg (uống) x 2 lần/ ngày x 14 ngày.

Hoặc

+ Cephalosporin thế hệ III như Cefotaxime 1g tiêm bắp1 liều duy nhất hoặc Ceftizoxime 1g tiêm bắp1 liều duy nhất và Doxycycline 100mg x 2 lần (uống)/ngày x 14 ngày.

Có hoặc không có Metronidazole 500mg (uống) x 2 lần/ ngày x 14 ngày

-  Lựa chọn 2: khi không đủ điều kiện áp dụng lựa chọn 1

+ Ofloxacin 400mg (uống) 2 lần/ ngày x 14 ngày hoặc Levoíloxacin 500mg (uống) 1 lần/ ngày x 14 ngày.

Có hoặc không có Metronidazole 500mg (uống) x 2 lần/ ngày x 14 ngày.

Trường hợp dị ứng với Penicilline

1.  Nhập viện và bắt đầu điều trị với Clindamycine 900mg tiêm tĩnh mạch mỗi 8g + Gentamycine liều đầu tiên 2mg/kg (tiêm tĩnh mạch) hoặc (TB) sau duy trì 1.5mg/kg mỗi 8 giờ.

Sau 24 giờ cải thiện lâm sàng, chuyển sang Clindamycin 450 mg uống mỗi 6 giờ cho đủ 14 ngày điều trị.

hoặc

Doxycycline 100mg x 2 lần (uống)/ngày x 14 ngày + Metronidazole 500mg (uống) x 2 lần/ ngày x 14 ngày.

2.  Hoặc điều trị ngoại trú: Ofloxacin 400mg (uống) 2 lần/ ngày x 14 ngày hoặc Levoíloxacin 500mg (uống) 1 lần/ ngày x 14 ngày.

Có hoặc không có Metronidazole 500mg (uống) x 2 lần/ ngày x 14 ngày.

Phác đồ điều trị nội trú

•  Lựa chọn 1

-  Cefoxitin 2 g tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ hoặc Cefotetan 2 g tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ +Doxycycline 100 mg uống hoặc tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ.

hoặc

-  Cephalosporine thế hệ III

Ceftriaxon 1g tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp 1 lần/ngày + Doxycycline 100mg uống hoặc tiêm tĩnh mạch mỗi 12 giờ.

•  Lựa chọn 2

-  Clindamycine 900mg tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ + Gentamycine liều đầu tiên 2mg/kg (tiêm tĩnh mạch) hoặc (TB) sau duy trì 1.5mg/kg mỗi 8 giờ.

-  Lựa chọn khác: Ampicillin-sulbactam (Unasyne®) 3 g tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ + Doxycycline 100 mg tiêm tĩnh mạch hoặc uống mỗi 12 giờ.

-  Chuyển từ đường tĩnh mạch sang đường uống bắt đầu sau 24 giờ cải thiện các triệu chứng lâm sàng như sốt, buồn nôn, nôn, đau vùng chậu. Dùng Doxycycline 100mg x 2 lần (uống)/ngày x 14 ngày.

-  Trường hợp bệnh nhân không dung nạp với Doxycycline, có thể sử dụng Azithromycine lg đơn liều uống 1lần/ tuần x 2 tuần.

-  Trong trường hợp abces phần phụ, nên can thiệp ngoại khoa sau 48 giờ dùng kháng sinh đường tĩnh mạch.

Điều trị nội khoa kết hợp

-  Kháng viêm giảm đau.

-  Lấy vòng (nếu có).

-  Nghỉ ngơi kiêng quan hệ hoặc quan hệ kèm dùng bao cao su.

Đánh giá tin tức

Điểm



Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
MÃN DỤC NAM GIỚI

MÃN DỤC NAM GIỚI

mãn dục nam là tình trạng suy thoái các cơ quan trong cơ thể khi cao tuổi, đặc biệt là trục hạ đồi - tuyến yên - tinh hoàn làm giảm lượng testosteron trong máu (bình thường lượng testosteron máu là: 10 - 35 nanomol/lít).nội tiết tố testosteron máu giảm do nhiều nguyên nhân.

TĂNG SINH NỘI MẠC TỬ CUNG - n452

TĂNG SINH NỘI MẠC TỬ CUNG - n452

tăng sinh nội mạc tc là chẩn đoán mô học được định nghĩa là có sự tăng sinh bất thường về kích thước và hình dạng của tuyến nmtc làm tăng tỷ lệ tuyến / mô đệm so với nội mạc tc bình thường. - phân loại: theo who dựa vào 2 yếu tố chính + thành phần cấu trúc tuyến/ mô đệm (đơn giản hay phức tạp).

RỐI LOẠN CƯƠNG DƯƠNG

RỐI LOẠN CƯƠNG DƯƠNG

rối loạn cương dương là một tình trạng bệnh lý được biểu hiện dưới dạng:  - không có ham muốn tình dục nên dương vật không cương cứng để tiến hành giao hợp. - có ham muốn tình dục nhưng dương vật không đủ độ cương cứng để đưa được vào âm đạo tiến hành giao hợp.

THAI TRỨNG - n421

THAI TRỨNG - n421

chẩn đoán -  siêu âm: hình ảnh bão tuyết hay hình chùm nho. -  định lượng βhcg/ máu hay βhcg/nước tiểu: 1000 ^ 1 triệu mlu/ml. -  thấy mô trứng qua quan sát đại thể bằng mắt thường mẫu mô từ tc ra. -  giải phẫu bệnh xác nhận chẩn đoán là thai trứng toàn phần.

Giảm Nhiều Nhất

Thuốc   Acrasone cream    -   Thuốc da liễu

Acrasone cream

15,000 vnđ
Coveram Tab.5/10 - Thuốc hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com

Goldream

200,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Sylhepgan - Điều trị hỗ trợ một số bệnh lý của gan

Sylhepgan

370,000 vnđ
Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Pricefil 500mg/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Pricefil 500mg

450,000 vnđ
Giỏ hàng: 0