ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi
  1. Trang chủ
  2. Blog bệnh học
  3. Bệnh tiêu hóa
  4. VIÊM TỤY MẠN tin tức...

VIÊM TỤY MẠN tin tức tại Blog Bệnh Tiêu Hóa

819 27/04/2018 bởi Dược Sĩ Lưu Văn Hoàng

 

 

ĐẠI CƯƠNG:

-  Là tình trạng chức năng tụy bị suy giảm kéo dài do tổn thương nhu mô tụy hay ống tụy.

-  Khoảng 70-90% nguyên nhân viêm tụy mạn do rượu.

CHẨN ĐOÁN:

1. Chẩn đoán lâm sàng:

-  Đau bụng vùng tụy (trên rốn bên trái, lan phía lưng bên trái), tăng lên sau khi ăn haysau khi uống rượu.

-  Đau xuất hiện nhiều trong những năm đầu tiên, sau đó giảm dần khi ngưng rượu ở bệnh nhân nghiện rượu.

-  Gầy, sụt cân, tiêu chảy phân mỡ.

-  Vàng da, sốt.

-  Bệnh cảnh đợt cấp của viêm tụy mạn.

-  Các yếu tố nguy cơ thúc đẩy: đái tháo đường, xơ gan (sau 10 năm viêm tụy mạn), sỏi tụy, xơ hóa tụy, vôi hóa tụy, nang giả tụy.

2. Chẩn đoán cận lâm sàng:

-  Xét nghiệm máu: Tổng phân tích tế bào máu, Glycemie, creatinin, AST, ALT, GGT, LDH, ion đồ, CRP, Protein máu, albumin máu, bilan mỡ máu, glucose, HbA1c.

-  Định lượng men tụy : amylase (máu, niệu), lipase.

-  Hình ảnh chẩn đoán:

+ XQ bụng đứng không sửa soạn.

+ Siêu âm bụng.

+ CT Scan bụng, MRI (nếu cần).

3. Chẩn đoán phân biệt:

-  Hội chứng kém hấp thu

-  Ung thư tụy

ĐIỀU TRỊ:

1. Nguyên tắc:

-  Điều trị giảm đau: trong giai đoạn đầu.

-  Điều trị đợt cấp của viêm tụy mạn giống như điều trị viêm tụy cấp.

-  Điều trị các biến chứng.

-  Điều trị suy tụy ngoại tiết, nội tiết.

2. Điều trị nội khoa viêm tụy mạn:

2.1. Giảm đau:

-  Ngưng rượu.

-  Chế độ ăn:

+ Đảm bảo 2500 – 3000 kcal/ngày.

+ Chia làm nhiều bữa nhỏ trong ngày để tránh tụy hoạt động nhiều.

+ Chất béo 60-70g/ngày (chủ yếu chất béo thực vật).

+ Chất đạm 60-120g/ngày.

+ Chất bột đường 300-400g/ngày.

+ Ăn nhiều bữa hạn chế mỡ và protein.

+ Ăn thức ăn giàu vitamin tan trong dầu, sắt, vitamin B12, acid folic. 

-  Thuốc giảm đau:

+ Aspirin 2-3g/ngày (viên có bọc đường) hoặc:

+ Acetaminophen 2-3g/ngày.

2.2. Giảm co thắt:

-  N-butyl  hyoscine (Buscopan): 20mg x 3 lần/ngày IV/IM.

-  Tiemonium methyl sulfate (Visceralgine): 25mg x 3 lần/ngày IV/IM.

Alverine (No-spa 40mg): 1 ống x 3 lần/ngày IV/IM.

2.3. Giảm tiết: dùng 1 trong các nhóm sau:

-  Anti H2:

+ Cimetidine 200mg x 2-3 lần/ngày IV/IM.

+ Ranitidin 50mg x 2-3 lần/ngày IV/IM.

-  Ức chế bơm proton: omeprazol 40mg x 1-2 lần/ngày IV/IM

Và/hoặc dùng thêm:

+ Octreotide: somatostatin 100 mcg x 3 lần/ngày IV/SC.

+ Metochlopramide: 10-20mg x 2-3 lần/ngày IV/IM.

2.4. Điều trị suy tụy ngoại tiết:

-  Chế độ ăn giảm lipit.

-  Phối hợp thuốc kháng acid, chống tiết.

-  Pancreatin: 1-2 viên uống trong bữa ăn.

-  Men tụy (Pancrease 1-3 viên uống trong bữa ăn) + thuốc chống tiết acid dạ dày (antiH2 hoặc PPI).

2.5. Điều trị suy tụy nội tiết:

-  Dựa theo xét nghiệm đường trong máu vì đảo Langhans bị phá hủy không đủ tiết insulin.

-  Điều trị bằng insulin. điều trị dò liều theo nồng độ đường huyết

3. Điều trị can thiệp

- Giảm đau: diệt hạch giao cảm qua nội soi.

- Nang giả tụy: chỉ định chọc hút, dẫn lưu qua da hay dẫn lưu qua dạ dày. Phẫu thuật khi điều trị nội khoa thất bại.

- Trong những trường hợp tắc nghẽn ống tụy

+ Nội soi mật tụy ngược dòng: đặt stent khi ống tụy hẹp,  lấy sỏi tụy.

+ Phẫu thuật: khi không có điều kiện nội soi mật tụy ngược dòng, hay thất bại: chỉ định: nối thông ống tụy - hỗng tràng, lấy sỏi tụy. Những trường hợp bệnh tiến triển cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ tụy có thể được cân nhắc như là phương pháp điều trị cuối cùng. Chi định khi có sỏi tụy,  hẹp ống tụy.

 

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa :

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)

UNGTHƯ ĐẠI-TRỰC TRÀNG tin tức tại Blog Bệnh Tiêu Hóa UNGTHƯ ĐẠI-TRỰC TRÀNG tin tức tại Blog Bệnh Tiêu Hóa

ung thư đại trực tràng (utđtt) đứng hàng thứ ba của ung thư (sau ung thư phổi và vú), cho đến năm 2008 thì utđtt là nguyên nhân gây từ vong cao liên quan đến ung thư. phẫu thuật điều trị utđtt có hiệu quả hơn so với các ung thư khác.giới: như nhau ở nam và nữ.

Viêm gan B - Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị, các vấn đề liên quan. Viêm gan B - Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị, các vấn đề liên quan.

viêm gan vi rút b là một bệnh phổ biến toàn cầu, do vi rút viêm gan b (hbv) gây ra. bệnh có thể lây truyền qua đường máu,đường tình dục, từ mẹ truyền sang con

SUY GAN CẤP tin tức tại Blog Bệnh Tiêu Hóa SUY GAN CẤP tin tức tại Blog Bệnh Tiêu Hóa

suy gan cấp là tình trạng tổn thương tế bào gan một cách ồ ạt do nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến bệnh cảnh lâm sàng cấp tính với các biểu hiện: vàng da, rối loạn đông máu,bệnh lý não gan, suy đa tạng… ở một người trước đó có chức năng gan bình thường.

VIÊM PHÚC MẠC tin tức tại Blog Bệnh Tiêu Hóa VIÊM PHÚC MẠC tin tức tại Blog Bệnh Tiêu Hóa

viêm phúc mạc (vpm) là tình trạng viêm của phúc mạc do vi khuẩn gây nên. viêm phúc mạc có thể khu trú hoặc toàn thể.nguyên nhân thường do nhiễm khuẩn từ ống tiêu hóa, chấn thương bụng hoặc là viêm phúc mạc tiên phát.viêm phúc mạc tiên phát lan tỏa do vi khuẩn không do vỡ các tạng rỗng trong ổ bụng.


Giỏ hàng: 0