ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

VIÊM TỦY ( ĐIỀU TRỊ CHO RĂNG VĨNH VIỄN)


I. CHẨN ĐOÁN

1.1. Lâm sàng:

- Đau khi có kích thích: nóng, lạnh, chua, ngọt, khi ăn nhai... hết kích thích hết đau.

- Đau liên tục, uống thuốc giảm đau cũng không đỡ.

- Khám trong miệng:

• Răng sâu lớn, mô mềm xung quanh răng có biểu hiện viêm, nhiễm trùng (sưng đỏ, có thể có lỗ dò).

• Răng lung lay nhẹ hoặc không, đau khi gõ nhẹ (đôi khi triệu chứng lâm sàng rất điển hình của viêm tủy cấp không cần gõ).

1.2. Cận lâm sàng:

Phim X-quang:

- Độ lan rộng của tổn thương mô răng (độ thấu quang) tới tủy hoặc gần sát sừng tủy. Hoặc có điều trị lấy tủy buồng hay tủy chân trước đó. Có thấu quang quanh chóp hoặc không.

- Dây chằng nha chu dãn rộng hoặc bình thường.

- Chóp chân răng đóng kín hoặc chưa đóng chóp.

1.3. Chẩn đoán xác định:

Viêm tủy

II. ĐIỀU TRỊ

2.1. Chỉ định:

- Tùy theo tổn thương trên lâm sàng và phim X-quang.

- Che tủy trực tiếp hoặc gián tiếp bằng Hydroxit Canxi - Ca(OH)2.

- Điều trị tủy: lấy tủy chân.

2.2. Chống chỉ định tương đối:

- Bệnh nhân có tiền sử các bệnh tim mạch, bệnh về máu,... (cho trẻ khám chuyên khoa và có ý kiến của bác sĩ chuyên khoa cho phép điều trị và các thuốc trẻ có thể dùng được trong thời gian điều trị).

2.3. Điều trị:

Tùy theo tổn thương trên lâm sàng và phim X-quang:

• Điều trị bảo tồn: Che tủy trực tiếp hoặc gián tiếp bằng Hydroxit Canxi -Ca(OH)2.

• Điều trị tủy: Lấy tủy chân, nếu răng chưa đóng chóp phải điều trị đóng chóp chân răng trước khi trám ống tủy.

Thuốc: Tùy thực tế trên lâm sàng, có thể lựa chọn thuốc điều trị cho phù hợp.

- Kháng sinh:

o Amoxicilline 250mg (viên nang, gói), 500mg (viên nang):

❖ Trẻ em trên 12 tuổi: Dùng liều người lớn: 500 mg, cách 8 giờ 1 lần.

❖ Trẻ em đến 10 tuổi: 125-250mg, cách 8 giờ 1 lần.

❖ Trẻ dưới 20 kg thường dùng liều 20 - 40mg/ kg thể trọng/ ngày.

o Metronidazole 250 mg:

❖ Liều thường dùng cho trẻ em: 20-30 mg/kg/ngày, chia làm 4 lần uống.

- Kháng viêm:

o Lysozym 90mg:

❖ Trẻ em trên 30 tháng tuổi: 4,5mg/kg/ngày, chia 3 lần uống.

o Dexamethazone 0,5mg:

❖ Liều thường dùng cho trẻ em: 0,024 - 0,34 mg/kg/ngày chia làm 4 liều.

o Prednisone 5 mg:

❖ Liều thường dùng cho trẻ em: 0,14 - 2 mg/kg/ngày chia làm 4 lần uống.

- Giảm đau:

o Paracetemol 500mg, 325mg, 250mg (gói), 125mg (gói):

❖ Trẻ em trên 12 tuổi: dùng theo liều người lớn: 500mg, 4-6 giờ một lần uống.

❖ Trẻ em 10 - 11 tuổi: 480mg, mỗi 4-6 giờ một lần uống.

❖ Trẻ em 9 - 10 tuổi: 400mg, mỗi 4 - 6 giờ một lần uống.

❖ Trẻ em 6 - 8 tuổi: 320mg, mỗi 4 - 6 giờ một lần uống.

❖ Trẻ em 4 - 5 tuổi: 240mg, mỗi 4 - 6 giờ một lần uống.

❖ Trẻ em 2-3 tuổi: 160mg, mỗi 4 - 6 giờ một lần uống.

❖ Trẻ em 1 - 2 tuổi: 120mg, mỗi 4 - 6 giờ một lần uống.

- Thời gian dùng thuốc từ 5 - 7 ngày.

Đánh giá tin tức

Điểm



Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)

RĂNG VIÊM QUANH CHÓP CẤP tin tức tại bệnh răng hàm mặt RĂNG VIÊM QUANH CHÓP CẤP tin tức tại bệnh răng hàm mặt

lâm sàng: - ấn đau quanh chóp. - răng có cảm giác trồi cao, lung lay, cắn đau. gõ dọc đau nhiều, gõ ngang đau ít. nướu răng bị viêm đỏ. - tủy răng có thể sống hoặc chết (cần thử nhiệt và điện). cận lâm sàng: x-quang :dây chằng nha chu có thể bình thường hay hơi dày lên

NHA CHU VIÊM TOÀN BỘ / KHU TRÚ / ÁP- XE NHA CHU NHA CHU VIÊM TOÀN BỘ / KHU TRÚ / ÁP- XE NHA CHU

bệnh nha chu là bệnh phá hủy những cơ cấu thành phần nâng đỡ răng như nướu, dây chằng nha chu, ximăng gốc răng và xương ổ răng.tùy theo từng hình thể lâm sàng ta ... mô nha chu là toàn bộ những cơ cấu nâng đỡ răng và giúp răng đứng vững trên cung hàm.

VIÊM NHIỄM VÙNG HÀM MẶT tin tức tại bệnh răng hàm mặt VIÊM NHIỄM VÙNG HÀM MẶT tin tức tại bệnh răng hàm mặt

bệnh viêm nhiễm nguyên nhân do răng. đa số các bệnh nhiễm trùng vùng hàm mặt là do răng bị sâu sau đó tiến triễn thành tủy thối hoặc viêm quanh chóp cấp tính hay mãn tính, khi có mủ ở chóp răng nó thoát ra theo ba đường: ống tủy, màng nha chu, xương ổ răng ở trường hợp này mủ.

VIÊM LỢI LOÉT HOẠI TỬ CẤP TÍNH VIÊM LỢI LOÉT HOẠI TỬ CẤP TÍNH

nguyên nhân gây viêm lợi loét hoại tử cấp tí nh là do sự bù ng phát của các loại vi khuẩ n gây bệ nh trong miệ ng (vd: cầu khuẩn và xoắn khuẩn fusobacterium, prevotella intermedia, porphyromonas gingivalis), sự bùng phát này hay gặp ở những người có nguy cơ cao.


Giỏ hàng: 0