ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Viêm ruột thừa: nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị

23 11/05/2018

Viêm ruột thừa: nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị


1. ĐỊNH NGHĨA

Viêm ruột thừa là một cấp cứu ngoại khoa và thường là nguyên nhân gây đau bụng cấp ở cả trẻ em và người trưởng thành dưới 50 tuổi. Bệnh thường xuất hiện ở ở độ tuổi từ 20 đến 30.

Tuy ngày càng có nhiều xét nghiệm mới để chẩn đoán viêm ruột thừa nhưng tỷ lệ không chẩn đoán được vẫn ở mức 15-15,3%. Tỉ lệ này cao hơn ở nữ giới.

Có khoảng 14 loại vi khuẩn gây viêm ruột thừa, đa phần là Escherichia coli và Bacteroidesyragilis.Vì vậy, ngoài phẫu thuật cắt ruột thừa (mở hay nội soi) là điều trị chuẩn, sử dụng kháng sinh dự phòng để làm giảm tình trạng nhiễm trùng vết mổ và apxe trong ổ bụng với VRT cấp chưa có biến chứng và kháng sinh điều trị cho VRT cấp có biến chứng (hoại tử, áp xe RT, viêm phúc mạc RT) là cần thiết. Kháng sinh thường được dùng 24 - 48h sau mổ đối với ruột thừa chưa vỡ và 7 -10 ngày sau mổ đối với ruột thừa đã vỡ.

2. NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH

Tắc nghẽn ở lòng ruột thừa (60%) do:

- Sỏi phân mà nhân của các hòn sỏi này là các sợi xơ của đồ ăn, là giun đũa, giun kim, sán dây, là carcinoma, carcinoid.

- Cũng có thể là các hạch bạch huyết tăng sản to lên (nguyên phát hay thứ phát từ một nguồn nhiễm, đặc biệt ở trẻ em).

- Tắc nghẽn còn do chèn ép từ ngoài, xoắn vặn, bị gập.

Thương tổn viêm có thể bắt đầu từ một chỗ loét niêm mạc.

3. CHẨN ĐOÁN

3.1 Công việc chẩn đoán
a. Hỏi bệnh
– Đau bụng: thượng vị hoặc quanh rốn, lan xuống hố chậu phải.
– Sốt nhẹ 37,50C – 38,50C thường gặp. Sốt cao khi viêm ruột thừa có biến chứng.
– Rối loạn tiêu hóa: nôn, buồn nôn, chán ăn, bỏ bú, tiêu lỏng, mót rặn.
– Rối loạn đi tiểu.
b. Khám
– Khám bụng: ấn đau, đề kháng hố chậu phải hoặc khắp bụng; sờ chạm một khối ở hố chậu phải. Điểm Mc Burney (+). Phản ứng dội (+).
– Thăm trực tràng: nếu nghi ngờ viêm ruột thừa vùng tiểu khung.
– Biến chứng: rối loạn nước – điện giải, sốc, nhiễm trùng huyết, tắc ruột…
c. Cận lâm sàng
– Siêu âm: thường quy, giúp:
• Gợi ý chẩn đoán.
• Đánh giá biến chứng.
• Hướng dẫn dẫn lưu dưới siêu âm.
– X-quang bụng không sửa soạn: chỉ định khi nghi ngờ thủng dạ dày ruột hoặc tắc ruột.
– Chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ: chỉ định khi:
• Lâm sàng không điển hình, khó thăm khám.
• Chẩn đoán phân biệt.
• Hướng dẫn dẫn lưu dưới chụp cắt lớp vi tính.
– Tổng phân tích tế bào máu: thường quy
– Các xét nghiệm khác khi cần: CRP, điện giải đồ, amylase máu,…
3.2. Chẩn đoán
– Chẩn đoán xác định: Lâm sàng ± Siêu âm ± Chụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ.
– Chẩn đoán phân biệt: bệnh lý tiêu hóa khác (viêm túi thừa Meckel, thủng dạ dày, viêm phúc mạc mật,…), bệnh lý sản phụ khoa, bệnh lý tiết niệu sinh dục,…

4. ĐIỀU TRỊ

4.1. ĐIỀU TRỊ HỖ TRỢ

- Bù dịch đường ữnh mạch (Lactat Ringer hay NaCl 0,9%) kết hợp điều trị triệu chứng (chống nôn, giảm đau...).

- Kháng sinh:

+ Kháng sinh dự phòng thường được sử dụng trong viêm ruột thừa chưa vỡ để ngừa nhiễm trùng vết mổ và nhiễm trùng ổ bụng sau mổ.

+ Chọn kháng sinh có phổ kháng khuẩn trên vi khuẩn Gram âm và kỵ khí.

+ Cephlosporin thế hệ 2, 3 (Cefotetan, Cefoxitin, Cefuroxim, Ceftriaxone, Ceftazidim có thể được lựa chọn.

+ Các Penicillin (ampicillin, piperacillin, ticarcillin) kết hợp với các chất ức chế beta-lactamase (Clavulanat, Sulbactam, Tazobactam) cũng thường được sử dụng đơn trị.

+ Ở những người dị ứng với Penicillin thì Carbapenem là lựa chọn tốt.

+ Aminoglycoside sử dụng trong điều trị vi khuẩn Gram (-) nhưng khi phối hợp với Penicillin sẽ làm tăng độc tính nên thường ít được lựa chọn.

+ Phối hợp kháng sinh diệt vi khuẩn yếm khí là cần thiết, nhất là khi VRT có biến chứng áp xe hay viêm phúc mạc ruột thừa.

+ Trong trường hợp nặng, phân tầng bệnh nhân theo yếu tố nguy cơ để chọn kháng sinh thích hợp.

Nhóm bệnh nhân

Đơn trị liệu

Đa trị liệu

Người trưởng thành

Cefoxitin, Ertapenem, Moxifloxacin, Tigecyclin hoặc Ticarcillin - Clavulanic acid

Metronidazol kết hợp với Cephazolin, Cefuroxim, Ceftriaxon, Ceíotaxim, Ciprofloxacin hoặc Levoíloxacin**

Bênh nhân có nhiều yếu tố nguy cơ*

knipenem-cilastatin, Meropenem, Doripenem hoặc Piperacillin-tazobactam

Metronidazol kết hợp với Cefepim, Ceftazidim, Ciprofloxacin hoặc Levofloxacin**

* Các yếu tố nguy cơ:

- Lớn tuổi, suy đa tạng, dinh dưỡng kém.

- Suy giảm miễn dịch.

- Viêm phúc mạc toàn thể, APACHE >15, hoặc điều trị ban đầu muộn > 24 giờ. ** Fluroquinolon chỉ được sử dụng khỉ tỉ lệ nhạy với E. coli > 90% tại nơi sử dụng.

Ngưng kháng sinh khi bệnh nhân không sốt và bạch cầu về bình thường

4.2. PHẪU THUẬT

+ Cắt ruột thừa mổ mở: hạn chế cho các trường hợp chống chỉ định mổ nội soi (choáng nhiễm trùng, suy hô hấp nặng...) hay bị viêm phúc mạc toàn thể nằng (bụng trướng nhiều, giả mạc lan tỏa, khó bộc lộ ruột thừa).

+ Cắt ruột thừa nội soi: ưu tiên chọn lựa cho hầu hết các trường hợp còn lại. Theo SAGES (Society of American Gastrointesunai and Endoscopic Surgeons):

- Cắt ruột thừa nội soi là phương pháp an toàn và hiệu quả trong viêm ruột thừa không biến chứng và có thể thay thế phẫu thuật tiêu chuẩn cắt ruột thừa hở (level 1, gradeA).

- Mổ nội soi là phương pháp phẫu thuật an toàn đối với ruột thừa vỡ (level 2, grade B), và là phương pháp được ưa chuộng hơn (level 3, grade C).

- Mổ nội soi thường được lựa chọn trong điều trị cho người lớn tuổi (level 2, gradeB).

- Mổ nội soi có thể an toàn cho sản phụ nghi ngờ viêm ruột thừa (level 2, grade B). ‘

- Mổ nội soi là biện pháp an toàn và hiệu quả trên người béo phì (level 2, grade B) và có thể là biện pháp được thíchhơn (level 3, grade C).

Copy ghi nguồn TrungTamThuoc.com

Link bài viết:https://trungtamthuoc.com/n/viem-ruot-thua-nguyen-nhan-chan-doan-va-dieu-tri-n886.html

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Phác đồ điều trị viêm ruột thừa, bệnh viện nhi đồng thành phố Hồ Chí Minh.

2. Phác đồ điều trị viêm ruột thừa, bệnh viện nhân dân Gia Định. 

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa : ,

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
Những điều cần biết về finofibrate trong điều trị rối loạn mỡ máu

Những điều cần biết về finofibrate trong điều trị rối loạn mỡ máu

fenofibrate là thuốc có tác dụng hạ lipid máu, ví dụ như là triglycerid. fenofibrate được sử dụng kết hợp với chế độ ăn ít chất béo và các biện pháp không dùng thuốc khác, như tập thể dục và giảm cân, để có thể hạ lipid máu. fenofibrate có thể kết hợp điều trị với statin

Tăng huyết áp – thông tin về bệnh dành cho bệnh nhân.

Tăng huyết áp – thông tin về bệnh dành cho bệnh nhân.

1.tăng huyết áp là gì?,  2. cách đo trị số huyết áp, 3.nguyên nhân nào gây ra tăng huyết áp?, 4. triệu chứng tăng huyết áp., 5.biến chứng có thể gặp của tăng huyết áp, 6. điều trị tăng huyết áp như thế nào?, 7. bệnh nhân cần ghi nhớ về tăng huyết áp

Kháng sinh nhóm penicillin

Kháng sinh nhóm penicillin

các thuốc kháng sinh nhóm penicilin đều là dẫn xuất của acid 6- aminopenicilanic (viết tắt là a6ap). trong các kháng sinh nhóm penicilin, penicilin g là kháng sinh tự nhiên đầu tiên được phát hiện vào năm 1928, được chiết xuất từ môi trường nuôi cấy penicilium. các kháng sinh còn lại đều là các chất bán tổng hợp

Bảo vệ bản thân và gia đình bạn tránh bị muỗi cắn

Bảo vệ bản thân và gia đình bạn tránh bị muỗi cắn

chống muỗi đốt bằng sử dụng thuốc chống côn trùng, chống muỗi đốt thêm cho con của bạn, chống muỗi đốt bằng cách mặc áo sơ mi dài tay và quần dài. tin tức blog bệnh học: bảo vệ bản thân và gia đình bạn tránh bị muỗi cắn

CHĂM SÓC PHỤ NỮ SAU SINH

CHĂM SÓC PHỤ NỮ SAU SINH

quá trình co hồi tử cung: sau đẻ, chiều cao tử cung giảm xuống còn một nửa so với trước khi chuyển dạ (tử cung cao trên vệ khoảng 13 cm). sau đó trung bình mỗi ngày tử cung co hồi được 1cm, riêng ngày đầu co nhanh hơn có thể được 2 - 3 cm. sau 13 - 15 ngày thường không sờ được tử cung.

Bệnh tiêu chảy: triệu chứng, nguyên nhân, cơ chế của bệnh

Bệnh tiêu chảy: triệu chứng, nguyên nhân, cơ chế của bệnh

tiêu chảy là tình trạng đi ngoài phân lỏng bất thường từ 3 lần trở lên trong 24 giờ. cần chú ý tới tính chất lỏng của phân vì nếu đi ngoài nhiều lần mà phân bình thường thì không coi là tiêu chảy. tiêu chảy dẫn tới tình trạng mất nước có thể gây nguy hiểm cho người bệnh.

Ăn gì để chữa bệnh... quên?

Ăn gì để chữa bệnh... quên?

alzheimer là một bệnh thoái hóa thần kinh gây mất trí nhớ, thường xuất hiện ở người trên 65 tuổi. bệnh xảy ra với các triệu chứng như  mất trí nhớ hoàn toàn, mất tập trung tư tưởng, sụt cân không giải thích được

Những triệu chứng và thuốc điều trị trong loét dạ dày tá tràng

Những triệu chứng và thuốc điều trị trong loét dạ dày tá tràng

loét dạ dày tá tràng là một bệnh thường gặp trên thế giới và ở việt nam. nguyên nhân của bệnh là do sự mất cân bằng giữa yếu tố tấn công và yếu tố bảo vệ. triệu chứng của bệnh có thể biểu hiện rõ ràng những cũng có khi biểu hiện không rõ ràng tùy thuộc từng bệnh nhân...

SẢN PHẨM NGẪU NHIÊN

TriBull

TriBull

Liên hệ
Thuốc   Akinol   -  Thuốc da liễu

Akinol

Liên hệ
Colgate Total

Colgate Total

Liên hệ
Hyperium

Hyperium

Liên hệ
Berlamin

Berlamin

Liên hệ
Zidenol 80mg

Zidenol 80mg

Liên hệ

Giảm Nhiều Nhất

Thuốc   Acrasone cream    -   Thuốc da liễu

Acrasone cream

15,000 vnđ
Coveram Tab.5/10 - Thuốc hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com

Goldream

200,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Sylhepgan - Điều trị hỗ trợ một số bệnh lý của gan

Sylhepgan

370,000 vnđ
Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Pricefil 500mg/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Pricefil 500mg

450,000 vnđ