ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
HOTLINE : 1900 888 633
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi
  1. Trang chủ
  2. Blog bệnh học
  3. Bệnh hô hấp
  4. Viêm phổi mắc phải ở...

Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng: nguyên nhân và cách điều trị


Viêm phổi cộng đồng là một bệnh lý hô hấp dễ mắc và có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm. Cùng trung tâm thuốc tìm hiểu thêm về viêm phổi cộng đồng này để chủ động hơn trong phòng tránh bệnh nhé!
 

Định nghĩa

Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng là bệnh hô hấp khá phổ biến, xảy ra bên ngoài bệnh viện. Đây là tình trạng các nhu mô phổi bị nhiễm khuẩn mà nếu để tiến triển nặng nó có thể gây ra các biến chứng tại chỗ, toàn thân, thậm chí là dẫn đến tử vong.

Hình ảnh lá phổi

Hình ảnh lá phổi

Nguyên nhân gây bệnh

Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng thường xảy ra khi thời tiết trở lạnh, do người bệnh bị các tác nhân sau xâm nhập vào cơ thể:

  • Vi khuẩn: đây là tác nhân phổ biến nhất. Loại viêm phổi do vi khuẩn thường có thể tự xảy ra hoặc sau khi bệnh nhân bị cảm cúm do virus.

  • Nấm: Loại này thường gây bệnh trên những người bị bệnh mạn tính hoặc hệ thống miễn dịch yếu.

  • Virus: các loại virus gây cảm lạnh và cúm nặng có thể dẫn tới viêm phổi.

Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh là:

  • Độ tuổi: trẻ nhỏ dưới 2 tuổi hoặc người già trên 65 tuổi.

  • Người bị bệnh mạn tính, thường là các bệnh liên quan đến hô hấp như hen suyễn, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính,...

  • Người bị suy giảm hoặc ức chế hệ thống miễn dịch: người nhiễm HIV, người cấy ghép nội tạng, đang hóa trị liệu,...

  • Người nghiện thuốc lá khiến hệ thống miễn dịch hô hấp bị tổn thương.

Triệu chứng và chẩn đoán bệnh

Tùy thuộc vào độ tuổi, sức khỏe tổng thể của người bệnh, tác nhân gây bệnh mà các triệu chứng bệnh có thể nặng nhẹ khác nhau.

Triệu chứng lâm sàng:

  • Bệnh khởi phát đột ngột, bệnh nhân rét run, thân nhiệt tăng tới 39-40 độ.

  • Đau ngực, đặc biệt là khi ho càng đau dữ dội hơn.

  • Ho khan lúc đầu, các cơn ho tăng dần và sau đó có đờm đặc màu vàng, xanh hoặc gỉ sắt.

  • Khó thở nếu phổi bị tổn thương lan tỏa, tặng hoặc bệnh nhân có bệnh mạn tính khác.

  • Rối loạn tiêu hóa: chướng bụng, nôn, tiêu chảy,...

  • Hội chứng đông đặc ở phổi: ran ẩm, ran nổ, gõ đục, rung thanh tăng,...

  • Với người nghiện rượu có thể bị lú lẫn, trẻ con bị co giật,...

  • Một số người già trên 65 tuổi và người có hệ miễn dịch yếu, thân nhiệt có thể giảm thấp hơn bình thường

Các xét nghiệm cận lâm sàng:

  • Xét nghiệm công thức máu: Bạch cầu tăng > 10 giga/lít, bạch cầu đa nhân trung tính tăng > 75%.

  • Cấy máu hoặc đờm để tìm nguyên nhân gây bệnh.

  • Chụp X-quang ngực để xác định mức độ và vị trí nhiễm trùng.

  • Chụp CT: trong trường hợp viêm phổi biểu hiện không rõ ràng ddeer có hình ảnh chi tiết hơn.

Mức độ nặng nhẹ của bệnh được chia theo thang CURB 65. Trong đó:

  • C: Rối loạn ý thức.

  • U: Ure trên 7mmol/l

  • R: Tần số thở từ 30 lần/phút trở lên.

  • C: Huyết áp tâm thu dưới 90mmHg hoặc huyết áp tâm trương từ 60mmHg trở xuống.

  • 65: Người già từ 65 tuổi trở lên.

Mỗi đặc điểm trên được tính là 1 điểm để đánh giá mức độ nặng nhẹ của bệnh.

  • Điểm 0-1 là viêm phổi nhẹ, có thể điều trị ngoại trú.

  • Điểm 2 là viêm phổi trung bình, phải điều trị tại bệnh viện.

  • Điểm 3-5 là viêm phổi nặng, điều trị tại bệnh viện.

Dựa vào các triệu chứng lâm sàng, X-quang phổi, nuôi cấy bệnh phẩm, bác sĩ sẽ xác định được tình trạng bệnh, nguyên nhân gây bệnh và làm kháng sinh đồ điều trị cho bệnh nhân.

Ho là một trong các triệu chứng của viêm phổi

Ho là một trong các triệu chứng của viêm phổi

Lưu ý cần chẩn đoán phân biệt với các bệnh khác như: lao phổi, tràn dịch màng phổi, xẹp phổi, nhồi máu phổi, ung thư phổi,...

Điều trị bệnh

Nguyên tắc chung

  • Tùy theo mức độ nặng nhẹ của bệnh mà có hướng điều trị khác nhau.

  • Điều trị triệu chứng bằng cách để bệnh nhân nghỉ ngơi, uống nhiều nước. Cấm bệnh nhân hút thuốc. Cho uống thuốc giảm đau hạ sốt nếu cần.

  • Điều trị nguyên nhân: thiết lập kháng sinh đồ theo nguyên nhân gây bệnh. Tuy nhiên ban đầu có thể lựa chọn theo kinh nghiệm, yếu tố dịch tễ, mức độ bệnh, tuổi, các bệnh đi kèm, tương tác và tác dụng phụ của thuốc.

  • Thời gian sử dụng kháng sinh thường là từ 7-10 ngày với tác nhân gây bệnh điển hình. Nếu tác nhân gây bệnh không điển hình thì thời gian có thể lên tới 14 ngày.

Điều trị viêm phổi nhẹ (ngoại trú)

Với người bệnh khỏe mạnh và không điều trị bằng kháng sinh trong vòng 3 tháng gần nhất thì có thể điều trị ngoại trú theo các phác đồ sau:

  • Amoxicillin 500mg theo đường uống mỗi ngày 3 lần. Nếu người bệnh không uống được thì dùng amoxicillin 500mg tiêm tĩnh mạch mỗi ngày 3 lần.

  • Erythromycin ngày 2g hoặc clarithromycin 500mg 2 lần mỗi ngày.

  • Doxycyclin 200mg mỗi ngày sau đó giảm còn 100mg mỗi ngày.

Với người bệnh có bệnh khác như: suy tim, suy thận, suy gan, bệnh tiểu đường, nghiện rượu, suy hô hấp, suy giảm miễn dịch hoặc sử dụng kháng sinh trong vòng 3 tháng gần đây:

  • Fluoroquinolon (400mg/ngày), gemifloxacin (500 –700mg/ngày), levofloxacin (500-750mg/ngày).

  • Dùng 1 beta lactam kết hợp với một macrolid (có thể thay thế bằng doxycycline)

Điều trị viêm phổi trung bình

Các kháng sinh được sử dụng là:

  • Amoxicillin 1g uống 3 lần mỗi ngày + clarithromycin 500mg uống 2 lần mỗi ngày.

  • Nếu người bệnh không uống được: Amoxicillin 1g tiêm IV 3 lần mỗi ngày hoặc benzylpenicilin (penicilin G) 1 -2 triệu đơn vị tiêm IV 4 lần mỗi ngày +  clarithromycin 500mg tiêm IV 2 lần một ngày.

  • Dùng một beta-lactam với macrolid hoặc một fluoroquinolon đường hô hấp. 

  • Với người bệnh dị ứng penicillin thì dùng một fluoroquinolon đường hô hấp + một aztreonam. 

  • Với trường hợp nghi do Pseudomonas: Dùng beta lactam kết hợp với ciprofloxacin hoặc levofloxacin, 1 aminoglycosid và 1 fluoroquinolon,... Người bệnh dị ứng penicillin thay kháng sinh nhóm beta lactam bằng nhóm aztreonam.

Lưu ý khi điều trị:

  • Đảm bảo cân bằng nước - điện giải và thăng bằng kiềm - toan cho bệnh nhân.

  • Nếu bệnh nhân sốt cao trên 38,5 độ thì dùng thuốc hạ sốt.

Điều trị viêm phổi nặng

Các kháng sinh thường dùng là:

  • Tiêm IV 3 lần một ngày amoxicillin-clavulanate 1-2g + clarithromycin 500 mg tiêm tĩnh mạch 2 lần một ngày.

  • Tiêm IV 4 lần mỗi ngày 1-2g benzylpenicilin + levofloxacin 500mg tiêm IV 2 lần mỗi ngày.

  • Tiêm IV 3 lần mỗi ngày cefuroxim 1,5g hoặc cefotaxim 1g + clarithromycin 500 mg tiêm IV 2 lần mỗi ngày.

  • Người bệnh dị ứng penicillin thì một fluoroquinolon đường hô hấp và một aztreonam.

  • Trường hợp nghi ngờ do Pseudomonas: Beta-lactam + ciprofloxacin/levofloxacin/aminoglycoside + azithromycin.

  • Trường hợp nghi ngờ do tụ cầu vàng kháng methicillin xem xét thêm viếc sử dụng vancomycin hoặc linezolid.

Có thể cân nhắc cho bệnh nhân thở oxy, thông khí nhân tạo nếu cần thiết.

Điều trị một số viêm phổi theo tác nhân gây bệnh

Viêm phổi do Pseudomonas aeruginosa:

  • Dùng ceftazidime (2g, mỗi ngày 3 lần) + gentamicin/ tobramycin/amikacin (liều thích hợp).

  • Ciprofloxacin (500mg, mỗi ngày 2 lần) + piperacillin (4g, mỗi ngày 3 lần) + gentamicin/tobramycin/amikacin (liều thích hợp).

Viêm phổi do Legionella:

  • Clarithromycin (0,5g, mỗi ngày 2 lần), có thể phối hợp rifampicin (0,6g mỗi ngày 1-2 lần) trong vòng 14 – 21 ngày.

  • Fluoroquinolon.

Viêm phổi do tụ cầu vàng:

  • Tụ cầu vàng nhạy cảm với methicilin: Oxacilin (1g, mỗi ngày 2 lần), có thể dùng thêm rifampicin (ngày 1-2 lần 0,6g)

  • Viêm phổi do tụ cầu vàng kháng với methicillin: dùng vancomycin 1g, mỗi ngày 2 lần.

 Viêm phổi do virus cúm:

  • Chủ yếu là điều trị triệu chứng: giảm đau, hạ sốt,...

  • Dùng thuốc kháng virus: oseltamivir viên 75mg x 2 lần/ngày.

  • Nếu có bội nhiễm vi khuẩn thì mới sử dụng kháng sinh.

Nếu không điều trị sớm, bệnh viêm phổi cộng đồng trở nặng có thể biến chứng sang nhiễm khuẩn huyết, suy hô hấp, tràn dịch màng phổi, áp xe phổi,... khó chữa trị hơn.

Phòng bệnh

Để giảm thiểu khả năng mắc viêm phổi ở cộng động, chúng ta cần chú ý các vấn đề sau:

Tiêm vacxin phòng bệnh

Tiêm vacxin phòng bệnh

  • Tiêm vacxin phòng cúm hằng năm, phòng phế cầu 5 năm 1 lần. Đặc biệt là các đối tượng bị bệnh phổi mạn tính, suy tim, tuổi trên 65 hoặc đã cắt lách.

  • Điều trị sớm các bệnh nhiễm khuẩn tai mũi họng, răng miệng,...

  • Hạn chế sử dụng thuốc lá, thuốc lào,...

  • Mùa lạnh cần chú ý giữ toàn thân, đặc biệt là vùng cổ.

  • Tập luyện thể dục và ăn uống đủ dinh dưỡng để tăng sức đề kháng.

 

Copy ghi nguồn: trungtamthuoc.com

Link bài viết: Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng: nguyên nhân và cách điều tr

 

Đánh giá

Điểm
Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng: nguyên nhân và cách điều trị
Nhà sản xuất
Tên sản phẩm
Giá VND
Trang thái Còn hàng

Lao thanh quản: Nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị Lao thanh quản: Nguyên nhân, chẩn đoán và điều trị

lao thanh quản là một thể lao ngoài phổi thứ phát✅ do hệ hô hấp bị vi trùng lao mycobacterium tuberculosis✅ xâm nhập và và phát triển thành bệnh.✅

Các dụng cụ phun hít trong điều trị hen phế quản và COPD Các dụng cụ phun hít trong điều trị hen phế quản và COPD

ngày nay, thuốc dạng phun hít đã được đưa vào✅ nhiều phác đồ điều trị các bệnh lý hô hấp✅ như hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính,...✅

Hướng dẫn chăm sóc bệnh nhân viêm phổi đúng cách Hướng dẫn chăm sóc bệnh nhân viêm phổi đúng cách

viêm phổi là tình trạng nhu mô phổi bị viêm nhiễm và đông đặc✅ bởi nhiều tác nhân khác nhau như vi khuẩn, virus, nấm, dị vật, hóa chất,...✅

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đợt cấp và cách xử trí Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đợt cấp và cách xử trí

đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính là tình trạng các triệu chứng✅ của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đột ngột nặng lên và cần được cấp cứu kịp thời.✅


Giỏ hàng: 0