ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị viêm phổi không đáp ứng điều trị

  1. Trang chủ
  2. Blog bệnh học
  3. CSSK hệ Hô Hấp
  4. Hướng dẫn chẩn đoán ...

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị viêm phổi không đáp ứng điều trị

23 26/11/2018 bởi Biên tập viên

Hầu hết các bệnh nhân viêm phổi đều đáp ứng tốt với điều trị, chỉ số ít các bệnh nhân viêm phổi không đáp ứng điều trị, những trường hợp này bệnh nhân vẫn có sốt, ho, khạc đờm mủ, đau ngực sau 3-5 ngày điều trị mặc dù đã được điều trị kháng sinh đúng và đủ.

1. ĐẠI CƯƠNG

Viêm phổi không đáp ứng điều trị bao gồm những trường hợp viêm phổi được điều trị kháng sinh nhưng có đáp ứng chậm hoặc không có đáp ứng với điều trị.

Khi bệnh nhân viêm phổi không đáp ứng đến điều trị, các nguyên nhân thường được quan tâm bao gồm:
- Tổn thương phổi không do vi khuẩn:
Lao phổi
Nấm phổi
- Vi khuẩn kháng thuốc
- Các yếu tố vật chủ:
HC suy giảm miễn dịch mắc phải (HIV/AIDS)
Suy giảm miễn dịch nguyên phát
- Biến chứng của viêm phổi như: tràn mủ màng phổi, áp xe phổi
- Các nguyên nhân không nhiễm trùng
Ung thư
Bệnh tự miễn
Viêm phổi do thuốc
Nghẽn mạch phổi
Phù phổi huyết động

Trước khi khẳng định viêm phổi không đáp ứng điều trị cần lưu ý những yếu tố làm viêm phổi tiến triển chậm bao gồm:

- Có bệnh mạn tính kèm theo:

• Bệnh phổi mạn tính: BPTNMT, giãn phế quản, xơ phổi.

• Nghiện rượu.

• Bệnh lý thần kinh: tăng nguy cơ hít phải, giảm khả năng ho, khạc đờm.

• Suy tim sung huyết.

• Suy thận.

• Nhiễm HIV, suy giảm miễn dịch.

• Có bệnh lý ác tính kèm theo.

• Đái tháo đường.

- Tuổi > 50: bệnh tiến triển chậm hơn.

- Những trường hợp tổn thương phổi nặng: có thể cần đến 10 tuần để sạch tổn thương.

- Viêm phổi do các vi khuẩn không điển hình có thoái lui bệnh nhanh hơn.

2. CHẨN ĐOÁN

2.1. Chẩn đoán xác định

- Trên lâm sàng: không đáp ứng điều trị kháng sinh đầy đủ sau 10 ngày hoặc các biểu hiện lâm sàng nặng lên sau 5 ngày điều trị kháng sinh đầy đủ.

- Trên X-quang phổi: tổn thương trên X-quang không thuyên giảm sau 1 tháng điều trị, hoặc tổn thương tiến triển nặng hơn sau 5 ngày điều trị.

2.2. Chẩn đoán nguyên nhân

- Do tình trạng kháng thuốc của các tác nhân gây viêm phổi. Cần lưu ý đến yếu tố kháng thuốc ở các trường hợp:

• Bệnh nhân có suy giảm miễn dịch.

• Có bệnh phổi mạn tính kèm theo.

• Có tiếp xúc thường xuyên với trẻ em < 5 tuổi.

• Điều trị kháng sinh dòng beta -lactam trong vòng 6 tháng.

• Có viêm phổi trong vòng 1 năm trước.

• Nhập viện trong 3 tháng trước.

• Viêm phổi mắc phải ở bệnh viện.

- Do chẩn đoán chưa đúng các tác nhân gây viêm phổi:

• Viêm phổi mạn tính do Pseudomonas pseudomalei (trực khuẩn Whitemore).

• Lao phổi.

• Nấm phổi.

- Viêm phổi có biến chứng: áp xe phổi, tràn mủ màng phổi.

- Các nguyên nhân không nhiễm trùng.

• Ung thư phổi: tổn thương thâm nhiễm của ung thư tiểu phế quản phế nang, viêm phổi sau tắc nghẽn.

• Tổn thương phổi kẽ trong các bệnh tự miễn.

• Viêm phổi do thuốc.

• Nghẽn mạch phổi.

• Phù phổi huyết động.

• Viêm phổi tăng bạch cầu ái toan.

• Viêm tiểu phế quản tắc nghẽn viêm phổi tổ chức hóa (BOOP, hoặc COP).

2.3. Các thăm dò chẩn đoán cần thực hiện

Đánh giá lại các biểu hiện lâm sàng: khai thác kỹ lại tiền sử, các yếu tố dịch tễ, bệnh sử, khám lâm sàng chi tiết, trong đó lưu ý các yếu tố làm gia tăng tính kháng thuốc, các yếu tố liên quan đến vật chủ như suy giảm miễn dịch, bệnh mạn tính kèm theo.

♦ Xét nghiệm vi sinh:

- Cấy máu: 2 lần liên tiếp.

- Nước tiểu: tìm kháng nguyên Legionella pneumophila.

- Đờm, dịch phế quản, dịch màng phổi (tùy theo từng bệnh nhân):

• Nhuộm gram, Giemsa, miễn dịch huỳnh quang để phát hiện Legionella; nhuộm Ziehl-Neelsen phát hiện các chủng Mycobacterium spp. và Nocardia spp.

• Cấy phát hiện các vi khuẩn thông thường, Legionella, mycobacteria, và nấm.

♦ Nội soi phế quản:

- Phát hiện các bất thường trong lòng phế quản, qua đó tiến hành sinh thiết, chải các tổn thương, rửa phế quản vùng phổi tổn thương.

- Lấy dịch phế quản làm các xét nghiệm như: tế bào, PCR-MTB, cấy MGIT tìm trực khuẩn lao, nhuộm soi, cấy tìm vi khuẩn.

- Định hướng nguyên nhân dựa theo tế bào dịch rửa phế quản:

• Chủ yếu bạch cầu đa nhân trung tính: viêm phổi do vi khuẩn hoặc BOOP.

• Chủ yếu bạch cầu lympho: lao phổi, viêm phổi tăng cảm, bệnh sacoit, xơ phổi.

• Chủ yếu bạch cầu ái toan: viêm phổi tăng bạch cầu ái toan, nấm phổi, Pneumocystis jirovecii, bệnh hệ thống, viêm phổi do thuốc.

• Đại thực bào có mảnh vùi Hemosiderin: xuất huyết phế nang.

♦ Chẩn đoán hình ảnh:

- Chụp X-quang phổi nhằm tìm những tổn thương như: tràn dịch màng phổi, hình hang, hoặc những tổn thương mới xuất hiện.

- Chụp cắt lớp vi tính ngực: đánh giá chi tiết hơn về những tổn thương nhu mô phổi, màng phổi, khoảng kẽ, trung thất.

♦ Sinh thiết phổi vùng tổn thương với các biện pháp như

- Sinh thiết phổi xuyên thành phế quản qua nội soi phế quản (chống chỉ định trong trường hợp viêm mủ phế quản).

- Sinh thiết phổi xuyên thành ngực dưới hướng dẫn của chụp cắt lớp vi tính, hoặc siêu âm (khi tổn thương phổi lớn, áp sát thành ngực).

- Nội soi lồng ngực hoặc sinh thiết phổi mở: cho phép lấy mảnh sinh thiết lớn, đặc biệt hữu ích trong chẩn đoán các trường hợp viêm phổi kẽ.

3. ĐỊNH HƯỚNG ĐIỀU TRỊ

3.1. Theo nguyên nhân gây viêm phổi không đáp ứng điều trị

- Tràn mủ màng phổi: mở màng phổi dẫn lưu, dùng kết hợp 2-3 kháng sinh.

- Áp xe phổi: dẫn lưu mủ ổ áp xe, dùng kết hợp 2-3 kháng sinh, thời gian điều trị 4-6 tuần

- Lao phổi: dùng thuốc chống lao.

- Nấm phổi: dùng thuốc chống nấm.

- Ung thư phổi: phẫu thuật, hóa trị liệu, xạ trị hoặc kết hợp nhiều biện pháp tùy theo giai đoạn bệnh.

3.2. Điều chỉnh các bất thường của bệnh nhân

- Suy giảm miễn dịch do dùng hóa chất hoặc corticoid: tạm dừng các thuốc gây suy giảm miễn dịch.

- Giảm bạch cầu đa nhân trung tính (< 500/ mL): dùng thuốc kích thích dòng bạch cầu hạt hoặc kích thích bạch cầu hạt - đại thực bào.

3.3. Thay đổi kháng sinh

- Chỉ nên thay đổi kháng sinh sau 72 giờ điều trị, ngoại trừ những trường hợp bệnh nhân nặng, tình trạng lâm sàng không ổn định, tiến triển trên X-quang phổi nhanh.

- Nên lựa chọn kháng sinh phổ rộng, có tác dụng với các chủng kháng thuốc của S. pneumonia, P. aeruginosa, S. aureus, và các vi khuẩn yếm khí. Khi chọn kháng sinh cần quan tâm các yếu tố:

• Kết quả chẩn đoán vi sinh trước đó của bệnh nhân.

• Mô hình vi khuẩn và tình hình kháng thuốc ở địa phương.

• Ở những vùng có MRSA: chọn kháng sinh theo kháng sinh đồ, các kháng sinh thường được chọn bao gồm: vancomycin, kết hợp thêm linezolid hoặc clindamycin.

• Viêm phổi mắc phải ở bệnh viện không đáp ứng điều trị: kết hợp 3 kháng sinh phổ rộng có tác dụng với các vi khuẩn: P. aeruginosa, MRSA, Acinetobacter spp, vi khuẩn đường ruột.

• Viêm phổi mạn tính do Pseudomonas pseudomalei (trực khuẩn Whitemore): dùng kháng sinh kéo dài 6 tháng.

Copy ghi nguồn: trungtamthuoc.com

Link bài viết: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị viêm phổi không đáp ứng điều trị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh hô hấp của Bộ Y tế

2. phác đồ điều trị bệnh viêm phổi không đáp ứng điều trị của sở y tế Quảng Ninh

 

 

 

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa :

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)

Các bài tập được khuyến cáo cho bệnh nhân phổi tắc nghẽn mãn tính

Các bài tập được khuyến cáo cho bệnh nhân phổi tắc nghẽn mãn tính

ở người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, tập thể dục đều đặn vừa với sức của mình sẽ giúp tăng cường sức khỏe, nhờ đó các bắp thịt chắc khỏe hơn, các cơ hô hấp hoạt động hiệu quả hơn, cơ thể dẻo dai hơn, lâu mệt hơn và giảm bớt nhu cầu oxy, giảm bớt cảm giác khó thở.

Hướng dẫn tập thể dục và luyện tập cho bện nhân bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính ( COPD)

Hướng dẫn tập thể dục và luyện tập cho bện nhân bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính ( COPD)

thể dục và vận động liệu pháp là một phương pháp giúp tăng cường sức khỏe và tuổi thọ. trong bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, thể dục và vận động liệu pháp giúp bệnh nhân kiểm soát bệnh tật tốt hơn, dễ thích nghi với bệnh tật và mang lại niềm vui sống cho bệnh nhân.

HƯỚNG DẪN PHỤC HỒI CHỨC NĂNG HÔ HẤP CHO BỆNH NHÂN BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH

HƯỚNG DẪN PHỤC HỒI CHỨC NĂNG HÔ HẤP CHO BỆNH NHÂN BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH

phục hồi chức năng hô hấp giúp làm giảm triệu chứng khó thở, cải thiện chất lượng cuộc sống, tăng khả năng gắng sức, giúp ổn định hoặc cải thiện bệnh, giảm số đợt kịch phát phải nhập viện điều trị, giảm số ngày nằm viện, tiết kiệm chi phí điều trị.

Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng: nguyên nhân, chẩn đoán, điều trị

Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng: nguyên nhân, chẩn đoán, điều trị

viêm phổi mắc phải ở cộng đồng là tình trạng nhiễm khuẩn của nhu mô phổi xảy ra ở ngoài bệnh viện, bao gồm viêm phế nang,ống và túi phế nang, tiểu phế quản tận hoặc viêm tổ chức kẽ của phổi.nguyên nhân tùy thuộc vùng địa lý,nhưng streptococcus pneumoniae là nguyên nhân hay gặp nhất



Giảm Nhiều Nhất

Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com giá bao nhiêu tiền? có tác dụng gì?

Goldream

200,000 vnđ
Thuốc Coveram 5mg/10mg có tác dụng làm hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Thuốc Ameflu + C - Thuốc điều trị cảm lạnh, cảm cúm

Ameflu + C

100,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu giá bao nhiêu tiền? có tác dụng gì?

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Thuốc Pricefil 500mg giá bao nhiêu? mua ở đâu? có tác dụng gì?

Pricefil 500mg

450,000 vnđ
Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Giỏ hàng: 0