ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN

446 14/04/2018

VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN


ĐẠI CƯƠNG

1.Định nghĩa

- Viêm phổi bệnh viện (VPBV) bao gồm các khái niệm: Viêm phổi mắc phải bệnh viện (nosocomial pneumonia hoặc hospital acquired pneumonia), viêm phổi liên quan đến chăm sóc y tế (healthcare associated pneumonia ), viêm phổi liên quan đến thở máy (ventilation associated pneumonia).

- Viêm phổi bệnh viện (VPBV) là tổn thương nhiễm khuẩn phổi xuất hiện sau khi người bệnhngười bệnh nhập viện ít nhất 48h mà trước đó không có biểu hiện triệu chứng hoặc ủ bệnh tại thời điểm nhập viện.

- Trường hợp người bệnhngười bệnh đã được đặt ống nôi khí quản (NKQ), thở máy sau 48h xuất hiện viêm phổi được định nghĩa là viêm phổi liên quan đến thở máy (VPTM).

- Viêm phổi liên quan đến chăm sóc y tế (VPCSYT), là loại viêm phổi tiến triển có thể tại bệnh viện hoặc ngoài bệnh viện, các người bệnhngười bệnhđó chỉ cần có tiền sử tiếp xúc với các chăm sóc y tế có nguy cơ mang vi khuẩn đa kháng thuốc: Nằm viện trong vòng 90 ngày, nằm điều trị tại các trung tâm điều dưỡng, chạy thận nhân tạo tại nhà, tiếp xúc với thành viên trong gia đình có chứa vi khuẩn đa kháng.

- Dựa theo nhiều khuyến cáo trên thế giới, VPBV được chia ra 2 nhóm chính:

+ Nhóm I: VPBV khởi phát sớm <5 ngày và không có yếu tố nguy cơ nhiễm vi khuẩn đa kháng (MDR).

+ Nhóm II: VPBV khởi phát muộn ≥ 5 ngày và/hoặc có yếu tố nguy cơ nhiễm vi khuẩn MDR.

2.Nguyên nhân

- Nguyên nhân gây bệnh khá đa dạng, thường do nhiều loại vi khuẩn và chúng hay kết hợp với nhau , hiếm khi nguyên nhân là virus và nấm nếu người bệnh không bị suy giảm miễn dịch . Có hai nhóm vi khuẩn gây bệnh thường gặp:Nhóm gồm các vi khuẩn Gram-âm hiếu khí kháng nhiều thuốc như Pseudomonas aeruginosa, Escherichia coli, Enterobacteriacae, Klebsiella pneumoniae vàAcinetobacter baumannii. Nhóm MRSA (S. aureus kháng methicilin ), nhóm vi Khuẩn Gram-dương như Staphylococcus aureus. Viêm phổi do S. aureus gặp nhiều hơn ở bệnh nhân bi ̣đái tháo đường , chấn thương sọ não , điều trị tại ICU. Ngoài ra, một số vi khuẩn thuộc các chủng streptococci, staphylococci coagulase (-), Neisseria và Corynebacterium hội sinh ở vùng miệng hầu cũng có thể gây bệnh.

Những vi khuẩn này có thể gây nhiễm khuẩn trên các người bệnhngười bệnh thiếu hụt miễn dịch, khi hàng rào miễn dịch bị tổn thương.

- Viêm phổi khởi phát sớm thường là các chủng vi khuẩn ngoài bệnh viện: Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, S. aureus nhạy cảm vớimethicilin (MSSA)…

- Viêm phổi khởi phát muộn thường là các vi khuẩn bệnh viện và đa kháng thuốc: Pseudomonas aeruginosa, Escherichia coli, Enterobacter, Klebsiella pneumoniae và Acinetobacter baumannii, S. aureus kháng methicilin...

- Viêm phổi liên quan đến chăm sóc y tế thường là những trường hợp có nguy cơ nhiễm vi khuẩn đa kháng.

TRIỆU CHỨNG

1.Lâm sàng

- Sốt > 38oC hoặc < 35oC

- Tăng số lượng dịch tiết phế quản như mủ

2.Cận lâm sàng

- Bạch cầu máu ngoại vi trên 10000/mm3hoặc dưới 5000/mm3

Tuy nhiên các người bệnhngười bệnh có suy giảm miễn dịch hoặc đang được điều trị hóa chất, corticoid, bệnh máu… bạch cầu có thể không tăng mặc dù người bệnh có nhiễm khuẩn nặng.

- Các thay đổi trên X-quang: Hình ảnh thâm nhiễm phế nang, hình ảnh bóng mờ, hang, mờ rãnh liên thùy, xẹp phổi và các thâm nhiễm không đối xứng trên nền phổi có tổn thương đối xứng trước đó.

3.Phân loại mức độ nặng

- Viêm phổi bệnh viện mức độ nhẹ, vừa: Không có các biểu hiện sau: Tụt huyết áp, không phải đặt nội khí quản, không có hội chứng nhiễm khuẩn huyết, không có tình trạng tiến triển nặng lên nhanh tổn thương trên X-quang phổi, không có biểu hiện suy đa phủ tạng.

- Viêm phổi bệnh viện mức độ nặng: Có các biểu hiện nói trên và có S.aureus kháng methiciline (MRSA).

ĐIỀU TRỊ BẰNG KHÁNG SINH

1.Nguyên tắc chung

- Xử trí tuỳ theo mức độ nặng. Những trường hợp viêm phổi bệnh viện nặng cần được điều trị tại khoa Hồi sức tích cực.

- Lựa chọn kháng sinh ban đầu thường dựa theo các yếu tố nguy cơ của viêm phổi mắc phải ở bệnh viện, mô hình vi khuẩn gây bệnh thường gặp tại địa phương, mức độ nặng của bệnh, tuổi người bệnhngười bệnh, các bệnh kèm theo, các tương tác và tác dụng phụ của thuốc.

- Cần phối hợp kháng sinh cho các trường hợp nghi ngờ nhiễm khuẩn do các vi khuẩn đa kháng hoặc các trường hợp VPBV nặng.

- Xem xét chiến lược điều trị xuống thang ngay sau khi có kết quả kháng sinh đồ.

2.Lựa chọn kháng sinh điều trị theo kinh nghiệm

- Thời gian điều trị thường từ 10 – 14 ngày, thời gian điều trị có thể kéo dài hơn đến 21 ngày nếu nhiễm các vi khuẩn kháng thuốc như: P. aeruginosa, Acinetobacter sp., Stenotrophomonas maltophilia và MRSA hoặc người bệnhngười bệnh có triệu chứng kéo dài: Sốt>380 C, còn đờm mủ, X-quang cải thiện chậm…

- Khi đã xác định được căn nguyên gây bệnh thì điều trị theo kháng sinh đồ.

- Nghi nhiễm vi khuẩn đa kháng khi:

+ Điều trị kháng sinh trong vòng 90 ngày trước

+ Nằm viện ≥ 5 ngày

+ Ở những nơi có tỷ lệ kháng kháng sinh cao trong cộng đồng hay trong bệnh viện

+ Viêm phổi liên quan đến chăm sóc y tế

- Viêm phổi mắc phải ở bệnh viện cần được điều trị nội trú tại các bệnh viện tỉnh và bệnh viện trung ương.

Lựa chọn kháng sinh điều trị theo kinh nghiệm

Phân loại

Nguyên nhân chính

Kháng sinh ưu tiên

 

VPBV sớm

(không có

nguy cơ

nhiễm vi

khuẩn kháng

thuốc)

S. pneumoniae,

Streptococcus spp.,

MSSA,

H.influenzae,

E.coli,

Klebsiella spp.,

Enterobacter,

Proteus spp.

và Serratia spp.

Cephalosporin, thế hệ III:

Ceftriaxon 1-2 g mỗi 24h TM hoặc

Cefotaxim 1-2 g mỗi 8h, TM

Hoặc

Cephalosporin, thế hệ IV:

Cefepim 1-2 g mỗi 12h, TM

Hoặc

Beta-lactam-chất ức chế beta-lactamase

(Piperacilin-tazobactam 4,5 g mỗi 8h TM)

Hoặc

Fluoroquinolon:

Levofloxacin 750 mg mỗi 24h TM hoặc

Moxifloxacin 400 mg mỗi 24h TM

 

VPBV muộn

(có nguy cơ

nhiễm VK đa kháng)

mức độ nhẹ

và vừa

 

S. pneumoniae,

Streptococcus spp., MSSA,

H. influenzae,

E.coli

Klebsiella spp.,

Enterobacter

Proteus spp.

và Serratia spp.

P. aeruginosa

Acinetobacter spp.

Có thể gặp MRSA

 

Cephalosporin, thế hệ III: Ceftriaxon 1-2 g mỗi 24h

TM hoặcCefotaxim 1-2 g mỗi 8h TM

Hoặc

Cephalosporin, thế hệ IV: Cefepim 1-2 g mỗi 8-12h, TM

Hoặc

Beta-lactam-chất ức chế beta-lactamase

(Piperacilin-tazobactam 4,5 g mỗi 6h, TM)

Hoặc

Carbapenem:

Imipenem 500mg mỗi 8h truyền TM hoặc meropenem 500mg mỗi 8h, đường TM

Hoặc

Fluoroquinolon:

Levofloxacin 750 mg mỗi 24h, TM hoặc

Moxifloxacin 400 mg mỗi 24h, TM

Phối hợp hoặc không:

Vancomycin 1 g mỗi 12h, TM hoặc linezolid 600 mg mỗi 12h, TM (nếu có hoặc nghi ngờ MRSA)

 

VPBV muộn

nặng phải

điều trị tại

ICU

 

S. pneumoniae,

Streptococcus spp.

MRSA

H. influenzae,

Escherichia coli,

Klebsiella spp.

Enterobacter

Proteus spp. và

Serratia spp.

P. aeruginosa

Acinetobacter spp.

Legionella spp.

 

Cephalosporin kháng Pseudomonas

Ceftazidim 2g mỗi 8h hoặc cefepim 1-2 g mỗi 8 12h, TM

Hoặc

Beta-lactam-chất ức chế beta-lactamase(Piperacilin-tazobactam 4,5 g mỗi 6h, TM)

Hoặc

Carbapenem:

Imipenem 500mg – 1g mỗi 6h, truyền TM hoặc

meropenem 1g mỗi 8h, đường TM

Phối hợp với:

Fluoroquinolon:

Ciprofloxacin 400 mg mỗi 8h TM hoặc Levofloxacin

750 mg mỗi 24h, TM

Hoặc

Aminoglycosid:

Gentamicin hoặc tobramycin 5-7 mg/kg mỗi 24h, TM hoặc amikacin 15-20 mg/kg mỗi 24h, TM

Phối hợp hoặc không:

Vancomycin 1g mỗi 12h, TM hoặc linezolid 600 mg mỗi 12h, TM (nếu có hoặc nghi ngờ MRSA)

 

 

Lựa chọn kháng sinh cho một số chủng vi khuẩn đa kháng thuốc

Chủng vi khuẩn

Thuốc ưu tiên

Thuốc thay thế

 

S. aureus kháng

methicilin (MRSA)

Vancomycin hoặc teicoplanin

Linezolid

 

K. pneumoniae và các

Enterobacteriaceae

khác (ngoại trừ

Enterobacter) sinh

ESBL

Carbapenem (imipenem,

meropenem) ± aminoglycosid

 

Piperacilin-tazobactam ± aminoglycosid

 

Enterobacter

Carbapenem (imipenem, meropenem), beta-lactam – chất ức chế beta-lactamase (piperacilintazobactam, ticarcilin-clavulanat), cefepim, ± fluoroquinolon, aminoglycosid

Cephalosporin thế hệ 3+ aminoglycosid

 

MDR P. aeruginosa

Carbapenem hoặc piperacilintazobactam + aminoglycosid hoặc fluroquinolon (ciprofloxacin)

Polymyxin B hoặc colistin

 

MDR Acinetobacter

Carbapenem phối hợp với colistin

Cefoperazon-sulbactam phối hợp với colistin

Các chủng siêu kháng thuốc

 

Các phối hợp có thể:

Carbapenem + ampicilin-sulbactam

Doxycyclin + amikacin

Colistin + rifampicin ± ampicilin-sulbactam

Chú ý: Khi sử dụng kết hợp với thuốc nhóm aminoglycosid cần theo dõi chức năng thận của người bệnh 2 lần/ tuần.

DỰ PHÒNG

- Tôn trọng nguyên tắc vệ sinh: Rửa tay kỹ bằng xà phòng, khử trùng tay bằng cồn trước và sau khi thăm khám người bệnhngười bệnh, trước lúc làm thủ thuật nhằm tránh lây nhiễm chéo. Tuân thủ tuyệt đối nguyên tắc vô trùng khi làm các thủ thuật. Cách ly sớm các người bệnhngười bệnh nhiễm vi khuẩn đa kháng thuốc.

- Theo dõi chặt chẽ tình trạng nhiễm khuẩn trong khoa, trong bệnh viện nhằm phát hiện những chủng vi khuẩn kháng thuốc để đưa ra hướng dẫn điều trịkháng sinh hợp lý cho các trường hợp nghi ngờ có viêm phổi mắc phải ở bệnh viện.

- Nên chỉ định thông khí nhân tạo không xâm nhập sớm nhằm hạn chế các trường hợp phải đặt nội khí quản, thông khí nhân tạo xâm nhập – nguyên nhân hàng đầu gây viêm phổi mắc phải ở bệnh viện.

- Nên đặt nội khí quản, ống thông dạ dày theo đường miệng hơn là đường mũi, nhằm tránh nguy cơ viêm xoang từ đó có thể giảm nguy cơ viêm phổi bệnh viện.

- Nên hút liên tục dịch ở hạ họng, trên thanh quản. Nên bơm bóng ống nội khí quản khoảng 20 cm H2O để ngăn dịch hầu họng xuống đường hô hấp dưới.

- Cần thận trọng đổ nước ở các bình chứa nước đọng trên đường ống thở tránh để nước đọng ở đó chảy vào dây ống thở qua việc khí dung thuốc. Đảm bảo dụng cụ, nguyên tắc vô trùng khi hút đờm qua nội khí quản hoặc ống mở khí quản.

- Cố gắng cai thở máy sớm, giảm tối thiểu thời gian lưu ống nội khí quản và thông khí nhân tạo xâm nhập.

- Người bệnhNgười bệnh nên được nằm ở tư thế đầu cao (300- 450) đểtránh nguy cơ sặc phải dịch đường tiêu hóa đặc biệt ở những người bệnhngười bệnh ăn qua ống thông dạ dày.

- Vỗ rung hằng ngày đối với các người bệnhngười bệnh phải nằm lâu.

- Vệ sinh răng miệng thường xuyên cho những người bệnhngười bệnh rối loạn ý thức, hôn mê, thở máy kéo dài.

Đánh giá tin tức

Điểm



Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH (COPD) GIAI ĐOẠN ỔN ĐỊNH

BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH (COPD) GIAI ĐOẠN ỔN ĐỊNH

bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (bptnmt) là bệnh lý hô hấp mạn tính có thể dự phòng và điều trị được. bệnh đặc trưng bởi sự tắc nghẽn luồng khí thở ra không có khả năng hồi phục hoàn toàn, sự cản trở thông khí này thường tiến triển từ từ và liên quan đến phản ứng viêm bất thường của phổi.

SUY HÔ HẤP MẠN

SUY HÔ HẤP MẠN

suy hô hấp mạn là một tình trạng trong đó lượng oxy cần thiết cho cơ thể không thể cung cấp hay sử dụng được khi nghỉ ngơi hay khi gắng sức.trong thực tế, suy hô hấp mạn được chẩn đoán khi có rối loạn mạn tính các khí máu, giảm pao2 và tăng paco2.nguyên nhân gây suy hô hấp mạn có rất nhiều.

SÁN LÁ PHỔI

SÁN LÁ PHỔI

các nước đông nam châu á chịu ảnh hưởng nhiều nhất do thói quen ăn thực phẩm sống như ăn cua, tôm không được đun chín mang ký sinh trùng sán lá phổi. người ta ước tính rằng tại châu á có khoảng 80% loài cua nước ngọt bị nhiễm loại ký sinh trùng này.

SÁN MÁNG PHỔI

SÁN MÁNG PHỔI

bệnh sán máng (schistosomiasis) còn gọi là bệnh bilharzs hay sốt ốc là một bệnh nhiễm ký sinh trùng, gây ra bởi một số loài sán thuộc giống schistosoma. mặc dù tỷ lệ tử vong do bệnh này rất thấp, song bệnh sán máng thường tiến triển mạn tính và có thể gây tổn thương nhiều cơ quan.

VIÊM PHẾ QUẢN CẤP

VIÊM PHẾ QUẢN CẤP

viêm phế quản cấp là tình trạng viêm nhiễm cấp tính của các phế quản, nguyên nhân thường do nhiễm virus, vi khuẩn hoặc cả hai loại.khởi phát bằng viêm long đường hô hấp trên với sốt nhẹ, viêm mũi họng (hắt hơi, sổ mũi, đau rát họng), có thể viêm mũi mủ, viêm xoang, viêm amidan, viêm tai giữa;

TRÀN MỦ MÀNG PHỔI

TRÀN MỦ MÀNG PHỔI

tràn mủ màng phổi là sự tích tụ mủ trong khoang màng phổi. bệnh có thể do nhiều nguyên nhân: viêm màng phổi, viêm phổi, áp xe phổi, phẫu thuật lồng ngực, chấn thương, áp xe dưới hoành (ảp xe gan, viêm phúc mạc khu trú, ...) vỡ vào khoang màng phổi hoặc kết hợp nhiều yếu tố gây nên.

BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH ĐỢT CẤP

BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH ĐỢT CẤP

đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mã tính (bptnmt) là tình trạng thay đổi cấp tính của các biểu hiện lâm sàng: khó thở tăng, ho tăng, khạc đờm tăng và hoặc thay đổi màu sắc của đờm. những biến đổi này đòi hỏi phải có thay đổi trong điều trị.nhiễm trùng hô hấp là nguyên nhân gây đợt cấp thường gặp nhất.

TĂNG ÁP ĐỘNG MẠCH PHỔI  là sự tăng bất thường áp lực động mạch phổi

TĂNG ÁP ĐỘNG MẠCH PHỔI là sự tăng bất thường áp lực động mạch phổi

động mạch phổi tăng áp động mạch phổi (tađmp) là sự tăng bất thường áp lực động mạch phổi có thể là hậu quả của suy tim trái, tổn thương nhu mô phổi hoặc bệnh lí mạch máu huyết khối tắc mạch hoặc sự kết hợp của các yếu tố trên

Giảm Nhiều Nhất

Thuốc   Acrasone cream    -   Thuốc da liễu

Acrasone cream

15,000 vnđ
Coveram Tab.5/10 - Thuốc hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com

Goldream

200,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Sylhepgan - Điều trị hỗ trợ một số bệnh lý của gan

Sylhepgan

370,000 vnđ
Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Pricefil 500mg/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Pricefil 500mg

450,000 vnđ