ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

VIÊM MŨI DỊ ỨNG

607 27/04/2018

VIÊM MŨI DỊ ỨNG


 

ĐỊNH NGHĨA:

Viêm mũi dị ứng là bệnh lý viêm niêm mạc mũi qua trung gian của kháng thể IgE (Type 1 – theo phân loại của Gell – Coombs) do tiếp xúc với dị nguyên đường hô hấp với tam chứng kinh điển trên lâm sàng: hắt hơi, ngứa mũi, chảy nước mũi.

Nguyên nhân: bụi nhà, phấn hoa, nấm mốc, lông vũ, bụi công nghiệp...

TRIỆU CHỨNG

Khai thác tiền sử dị ứng:

+Khởi phát, mức độ nặng, triệu chứng phối hợp, dị nguyên nghi ngờ…

+Tiền sử gia đình, bản thân: HPQ, mày đay, VKM, dị ứng thuốc, thứ ăn.

+Môi trường sống và làm việc: bụi, ẩm, lạnh…

+Tiền sử chấn thương

Triệu chứng lâm sàng

+Các triệu chứng cơ năng thường gặp: hắt hơi, ngứa mũi, chảy nước mũi, ho, khò khè, tắc ngạt mũi, chảy nước mắt, ngứa mắt, mệt mỏi

+Soi mũi: niêm mạc phù nề, nhợt nhạt, cuốn mũi phù nề, xung huyết, có nhiều dịch tiết trong nhày, có thể có lệch vẹo vách ngăn, polyp, phì đại cuốn mũi… Triệu chứng khác: VKM, chàm, nghe phổi có tiếng khò khè, thở rít…

+Các bệnh kết hợp: HPQ, VDDƯ, viêm xoang, VKM dị ứng, viêm tai giữa, tắc vòi Eustache.

Cận lâm sàng

-Soi dịch mũi: bạch cầu ái toan

-Test chẩn đoán nguyên nhân:

 +Test bì với dị nguyên nghi ngờ

+Test kích thích: nếu dương tính giúp xác định được nguyên nhân

+Các xét nghiệm in vitro nhằm phát hiện kháng thể dị ứng: IgE đặc  hiệu (chủ yếu với dị nguyên hô hấp).

CHẨN ĐOÁN

1.Chẩn đoán xác định cần dựa vào:

-Khai thác tiền sử và khám lâm sàng

-Dịch rửa mũi

-Test lẩy da với các dị nguyên

-Định lượng IgE đặc hiệu

-Test kích thích

2.Chẩn đoán phân biệt

+Viêm mũi vận mạch: quanh năm, không rõ nguyên nhân, biểu hiện chủ yếu là ngạt mũi, cuốn mũi phù nề nhiều, xét nghiệm dị ứng âm tính, dịch mũi nhiều bạch cầu trung tính.

+Viêm mũi có hội chứng tăng bạch cầu ái toan: xét nghiệm dị ứng âm tính, nhiều bạch cầu ái toan trong dịch mũi, nhạy cảm với corticoid

+Viêm mũi do nhiễm khuẩn: nước mũi đặc, có thể có màu vàng, xanh, hạch ngoại biên và có thể có sốt. Xét nghiệm dịch mũi có nhiều bạch cầu đa nhân trung tính.

+Viêm mũi khác: do thuốc ngừa thai, aspirin, thuốc co mạch, cường giáp trạng; do hormone thai nghén; do gắng sức…

+Các bệnh tại mũi: Lệch vách ngăn, phì đại cuốn mũi, dị vật, khối u …

+Viêm/miễn dịch: Wegener’s, sarcoidosis, Lupus ban đỏ hệ thống, Sjogren’s

+Dò dịch não tủy

3.Phân loại viêm mũi dị ứng:

Thời gian xuất hiện trong năm:

-Theo mùa: dị nguyên là phấn hoa, nấm mốc…

-Quanh năm: dị nguyên là bụi nhà, gián, lông súc vật…

Theo ARIA 2010

Từng đợt

Triệu chứng:

+ ≤ 4 ngày/ tuần

+≤ 4 tuần liên tiếp

Dai dẳng

Triệu chứng:

+ 4 ngày /tuần và

+ > 4 tuần liên tiếp

Nhẹ

Gồm tất cả các yếu tố:

+ Ngủ bình thường

+ Không ảnh hưởng đến hoạt động, sinh hoạt hàng ngày

+Làm việc, học tập bình thường

+ Không triệu chứng khó chịu

Trung bình – nặng

Một hoặc nhiều yếu tố:

+ Ngủ không bình thường

+Ảnh hưởng đến hoạt động, sinh hoạt hàng ngày

+Cản trở làm việc, học tập

+Triệu chứng khó chịu

 

ĐIỀU TRỊ

1.Mục tiêu điều trị

-Cải thiện chất lượng cuộc sống

-Giảm nhanh triệu chứng, ngăn ngừa tái phát

-Thuốc điều trị phải an toàn

2.Nguyên tắc điều trị:

-Phân loại đúng mức độ bệnh

-Điều trị theo bậc

-Tránh tiếp xúc với dị nguyên

-Kiểm tra có hen kèm theo hay không, đặc biệt khi người bệnh bị nặng và/hoặc dai dẳng

-Thuốc kháng histamine H1 không gây buồn ngủ được ưu tiên hàng đầu:

-Thuốc co mạch, corticoid uống chỉ dùng trong đợt cấp và dùng ngắn ngày

-Corticoid xịt chỉ dùng ở bậc hai, dùng hàng ngày và chỉ ngừng sau khi hết triệu chứng ít nhất 1 tháng

-Kết hợp điều trị các bệnh đường hô hấp trên và dưới.

-Giáo dục người bệnh

3.Điều trị cụ thể

-Tránh tiếp xúc dị nguyên

-Dùng thuốc: Xịt mũi ± đường uống

-Kháng histamine H1:đường uống (Desloratadine người lớn và TE>12 tuổi :5mg/viên x1 viên/ ngày, Cetirizine 10mg/viên : Người lớn và TE>12 tuổi: 1viên/ ngày, Chlorpheniramine 4 mg/ viên : Người lớn và TE>12 tuổi: 1 viên/4-6 giờ. Tổng liều

-Kháng histamine H1 đường xịt tại chỗ : azelastin 137mcg/nhát xịt người lớn và TE >12 tuổi : 2 nhát/bên mũi x 2 lần/ ngày, 5-11 tuổi: 1 nhát/bên mũi x 2 lần/ ngày.

-Thuốc thông mũi, co mạch: naphazolin 0,05-0.1% hoặc oxymetazolin 0.05-0.1%, xylometazolin 0.05-0.1%, nhỏ 2-3 giọt hoặc xịt 1-2 nhát vào mỗi lỗ mũi. Ngày không quá 2 lần , dùng không quá 3 ngày.

-Corticoid xịt mũi : Beclomethasone (Becotide) Dạng xịt chứa 100mcg/ liều. Xịt ngày 4 liều, chia 2 lần

hoặc Budesonide dạng hít, xịt, liều 200mcg/ liều. dùng 2-4 liều/ ngày, chia 2 lần.

hoặc Flulicasone (Plixotide):Nang 5mg, khí dung ngày 2-4 nang, chia 2 lần

-Corticoid đường uống (prednison, methylprednisolone - chỉ dùng ngắn ngày, trong đợt cấp).

-Kháng leukotriene: montekulast 10mg/viên/ngày (người lớn), 4- 5mg/viên/ngày (trẻ em).

-Thuốc bảo vệ dưỡng bào: cromolyn (5.2 mg/nhát) x 1 nhát/bên mũi, 4- 6 lần/ ngày, thường kéo dài vài tuần, có thể dùng dự phòng trước khi tiếp xúc với dị nguyên

-Kháng cholinergic: Ipratropium (21 mcg/nhát) x 2 nhát/bên mũi, 2-3 lần/ngày, hít cải thiện được triệu chứng xổ mũi, ít tác dụng toàn thân.

-Giảm mẫn cảm đặc hiệu: Hiệu quả tốt với dị ứng phấn hoa theo mùa, thời gian ít nhất 3 năm. Tiêm dưới da hoặc nhỏ dưới lưỡi

Mô hình điều trị VMDƯ theo bậc của ARIA - WHO

 

Cromones xịt

Glucocorticosteroid xịt mũi

Thuốc co mạch/ kháng leukotriene/bảo vệ dưỡng bào/ kháng cholinergic

Thuốc kháng histamine

Phòng tránh dị nguyên

Liệu pháp miễn dịch

 

Nhẹ từng đợt

x

 

x

x

x

 

Nhẹ dai dẳng

 

x

x

x

x

 

TB – nặng từng đợt

 

x

x

x

x

 

TB - nặng dai dẳng

 

x

x

x

x

x

 

4. Điều trị VMDƯ cho đối tượng đặc biệt

-VMDƯ ở trẻ em:

Trên 4 tuổi: điều trị giống người lớn

-Trên 2 tuổi: Kháng histamin uống, xịt nước muối, corticoid xịt nếu triệu chứng nặng

-Phụ nữ có thai: có thể dùng phối hợp các phương pháp sau:

+Rửa mũi hàng ngày bằng nước muối sinh lý

+Kháng histamin: loratadin, certirizine

+Corticoid xịt tại chỗ: budesonide

+Corticoid uống

+Các thuốc co mạch

5.Theo dõi điều trị

-Thường đánh giá lại điều trị sau 2-4 tuần

-Nếu không đáp ứng: điều chỉnh lại phác đồ, tăng bậc

-Nếu đáp ứng: duy trì thuốc đang dùng

DỰ PHÒNG

-Tránh các yếu tố kích ứng

-Dùng thuốc theo đơn và khám theo hẹn

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa :

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
HỘI CHỨNG DRESS (The Drug Reaction with Eosinophilia )

HỘI CHỨNG DRESS (The Drug Reaction with Eosinophilia )

hội chứng dress là một phản ứng hiếm gặp do thuốc đặc trưng bởi tăng bạch cầu ái toan và tổn thương nội tạng. các biểu hiện bệnh thường khởi đầu chậm 2-6 tuần sau khi bắt đầu điều trị thuốc và có thể tái phát nhiều lần, rất lâu sau khi ngừng thuốc. bệnh có thể nguy hiểm, đe dọa tính mạng.

HỘI CHỨNG LYELL

HỘI CHỨNG LYELL

hội chứng lyell còn được gọi là hoại tử thượng bì do nhiễm độc (toxic epidermal necrolysis - ten) là một hội chứng gồm nhiều triệu chứng da, niêm mạc và nội tạng, tiến triển nặng. phần lớn nguyên nhân là do thuốc và đây là thể lâm sàng nặng nhất của dị ứng thuốc.

HỘI CHỨNG STEVENS-JOHNSON

HỘI CHỨNG STEVENS-JOHNSON

hội chứng stevensjohnson (stevensjohnson syndromsjs)   đại cương 1 định nghĩa là một hội chứng đặc trưng bởi các thương tổn đa dạng ở da. tin tức blog bệnh học: hội chứng stevens-johnson

VIÊM KẾT MẠC DỊ ỨNG

VIÊM KẾT MẠC DỊ ỨNG

viêm kết mạc (vkm) dị ứng là một tình trạng vkm mắt do cơ chế dịứng, chủ yếu là type i, với các biểu hiện lâm sàng tại mắt. vkm thường không gây ảnh hưởng đến thị lực, nhưng một số ít trường hợp nặng có thể gây tổn thương giác mạc và đe dọa thị lực.

VIÊM DA CƠ ĐỊA

VIÊM DA CƠ ĐỊA

viêm da cơ địa (viêm da atopy) là dạng tổn thương viêm da mạn tính với những dấu hiện lâm sàng đặc trưng gây ra do tình trạng mẫn cảm đặc hiệu qua ige với các dị nguyên trong không khí.dựa theo tiêu chuẩn chẩn đoán của williams(2000) : đây là phương pháp chẩn đoán khá đơn giản.

VIÊM DA TIẾP XÚC DỊ ỨNG (Allergic Contact Dermatitis)

VIÊM DA TIẾP XÚC DỊ ỨNG (Allergic Contact Dermatitis)

viêm da tiếp xúc là phản ứng viêm cấp hoặc mạn tính của da với một số yếu tố trong môi trường khi tiếp xúc với da.tổn thương là dát đỏ, mụn nước, có khi loét trợt hoại tử, ngứa. bệnh tiến triển dai dẳng, hay tái phát nếu không phát hiện và loại trừ được dị nguyên.

HỒNG BAN ĐA DẠNG (Erythema multiforme)

HỒNG BAN ĐA DẠNG (Erythema multiforme)

hồng ban đa dạng là một bệnh da cấp tính do nhiều căn nguyên khác nhau gây nên, biểu hiện trên da là các thương tổn dát đỏ, sẩn phù, mụn nước, bọng nước xen kẽ với các thương tổn hình bia bắn. vị trí hay gặp là mu tay, cổ tay, cẳng tay, cẳng chân, đầu gối.

VIÊM GAN TỰ MIỄN

VIÊM GAN TỰ MIỄN

viêm gan tự miễn (vgtm) được mô tả lần đầu tiên bởi waldenstromvà henry george kunkel cách đây hơn 50 năm, là nguyên nhân của 20% các trường hợp viêm gan mạn tính.vgtm có thể gặp ở mọi lứa tuổi, nhiều nhất là nhóm tuổi 10 - 30. nếu không điều trị, vgtm có tỉ lệ tử vong lên tới 50%.

Giảm Nhiều Nhất

Thuốc   Acrasone cream    -   Thuốc da liễu

Acrasone cream

15,000 vnđ
Coveram Tab.5/10 - Thuốc hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com

Goldream

200,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Sylhepgan - Điều trị hỗ trợ một số bệnh lý của gan

Sylhepgan

370,000 vnđ
Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Pricefil 500mg/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Pricefil 500mg

450,000 vnđ