ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

VIÊM MÔ BÀO tin tức tại bệnh da liễu

781 11/04/2018 bởi Dược Sĩ Lưu Văn Hoàng

 

 

ĐẠI CƯƠNG

1.Định nghĩa

Viêm mô bào (Cellulitis) là tình trạng viêm khu trú hoặc lan tỏa do nhiễm khuẩn cấp tính, bán cấp hoặc mạn tính tổ chức liên kết của da.

2. Nguyên nhân

- Nguyên nhân gây bệnh thường do liên cầu nhóm A. Tụ cầu vàng có thểgây viêm mô bào đơn thuần hay kết hợp với liên cầu.

- Một số vi khuẩn khác cũng có thể là nguyên nhân gây bệnh như S. pneumoniae, H. influenzae. Viêm mô tế bào do A. hydrophilia có thể lây nhiễm từ nước hoặc đất. P. aeruginosa, Camylobacter, V. alginolyticus, P. multocida cũng đã được báo cáo là nguyên nhân gây bệnh nhưng rất hiếm gặp.

TRIỆU CHỨNG

1. Lâm sàng

- Các triệu chứng lâm sàng thường xuất hiện đột ngột. Một vùng da của cơ thể trở nên sưng, nóng, đỏ và đau, giới hạn không rõ có tính chất lan tỏa. Giữa tổn thương có thể có bọng nước, xuất huyết. Người bệnhNgười bệnh có biểu hiện các triệu chứng toàn thân như sốt, mệt mỏi. Các biểu hiện này giảm nhanh chóng khi được điều trị.

- Trường hợp nặng có thể có hoại tử, áp xe dưới da, viêm cơ, cân cơ, nhiễm khuẩn huyết và những nhiễm khuẩn nặng khác có thể xảy ra, nhất là ởnhững người suy giảm miễn dịch, mắc bệnh tiểu đường hoặc trẻ em.

- Cẳng chân là vị trí thường gặp nhất. Sang chấn nhỏ ngay cả những tổn thương nông, bề mặt, hoặc loét, viêm kẽ đều là cửa ngõ để vi khuân thâm nhập vào cơ thể và gây bệnh.

- Ở vùng mặt, bệnh thường xảy ra sau sang chấn tại chỗ. Tuy nhiên một số trường hợp vi khuẩn gây bệnh từ ổ viêm xoang. Trường hợp viêm mô tế bàoquanh mắt, ngoài những biểu hiện ở da, người bệnhngười bệnh có thể bị liệt nhãn cầu, mất thị lực, tắc tĩnh mạch xoang hang, áp xe quanh ổ mắt, áp xe não hoặc viêm não. Viêm mô tế bào vùng mặt ở trẻ nhỏ, thường kết hợp với viêm tai giữa cùng bên do H. influenzae nhóm B. Người bệnh.Người bệnh thường có biểu hiện toàn thân mệt mỏi, da vùng má, quanh mắt sưng nề, chắc màu đỏ tím.

- Những trường hợp tái phát nhiều lần, các triệu chứng ban đầu không thểhiện rõ và gây ra tình trạng tổn thương bạch mạch lâu dài gây hiện tượng phù bạch mạch và suy tĩnh mạch.

- Viêm mô tế bào đặc biệt ở chi dưới cần lưu ý chẩn đoán phân biệt với viêm tắc tĩnh mạch sâu: Siêu âm Doppler hoặc chụp mạch giúp chẩn đoán phân biệt. Định lượng protein trong dịch chọc hút từ tổn thương có giá trị chẩn đoán. Trong viêm tắc tĩnh mạch lượng protein khoảng 5,5g/l, trong viêm mô tế bào rất cao, thường trên 10g/l. Ngoài ra, viêm mô tế bào cần phân biệt với viêm quầng là tình trạng nhiễm khuẩn ở lớp bì với biểu hiện là mảng da đỏ, giới hạn rõ, bờnổi cao. Tuy nhiên, đôi khi cả hai bệnh này phối hợp với nhau rất khó phân biệt.

2. Cận lâm sàng

- Nuôi cấy bệnh phẩm từ dịch tổ chức hoặc vết trợt loét. Ngoài ra, cấy máu hoặc các bệnh phẩm từ vết loét, nứt, sang chấn ở xa vị trí tổn thương cũng có giá trị để xác định nguyên nhân gây bệnh. Tuy nhiên, các xét nghiệm nuôi cấy thường cho tỉ lệ dương tính không cao, chỉ khoảng 1/5 trường hợp có vi khuẩn mọc. Định lượng kháng thể kháng liên cầu trong máu có thể có ý nghĩa trong chẩn đoán hồi cứu.

- Các xét nghiệm khác có thể thấy bạch cầu tăng trong máu, máu lắng tăng, procalcitonin tăng trong máu.

ĐIỀU TRỊ

1. Kháng sinh

Cần chỉ định kháng sinh sớm, đúng và đủ liều bằng đường tiêm bắp hoặc tĩnh mạch đối với các trường hợp nặng nhất là nghi ngờ có nhiễm khuẩn huyết, viêmkhớp, viêm cân cơ. Kháng sinh đường uống có thể dùng đối với những trường hợp nhẹ. Có thể chọn một trong số các phác đồ kháng sinh sau:

- Penicilin G viên 1 triệu đơn vị:

+ Trẻ em 100 000 UI/kg/ngày.

+ Người lớn 3-4 triệu đơn vị/ngày.

+ Tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ đối với những trường hợp nặng. Thời gian điều trị ít nhất là 10 ngày.

- Amoxicilin-clavulanat:

+ Trẻ em 80mg/kg/ngày chia ba lần.

+ Người lớn 1,5-2 g amoxicilin mỗi ngày chia ba lần.

+ Thời gian điều trị ít nhất là 10 ngày.

- Ceftriaxon:

+ Người lớn và trẻ trên 12 tuổi: 1-2g x 1 lần/ngày, trường hợp nặng có thểtăng đến 4g/lần/ngày.

+ Trẻ dưới 12 tuổi: 20-80mg/kg x 1 lần/ngày.

+ Tiêm TM chậm (hoà 1g với 10mL nước cất) hay truyền TM (hoà 2g trong 40mL dung dịch không chứa Ca như NaCl 0.9% hay Dextrose 5%).

+ Thời gian điều trị ít nhất là 10 ngày.

- Roxithromycin viên 150mg:  

+ Trẻ em 5-8mg/kg/ngày chia 2 lần.

+ Người lớn 2 viên/ngày chia 2 lần.

+ Thời gian điều trị ít nhất là 10 ngày.

2.Trường hợp có viêm tắc tĩnh mạch

Cần kết hợp với thuốc chống đông.

Ngoài kháng sinh toàn thân, cần tích cực nâng cao thể trạng, cân bằng nước, điện giải…

3.Trường hợp tái phát

Có thể dùng penicilin từ 500mg đến 2g/ ngày trong thời gian lâu hơn để phòng tái phát.

Đánh giá tin tức

Điểm



Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)

RÁM MÁ tin tức tại bệnh da liễu RÁM MÁ tin tức tại bệnh da liễu

rám má là một hiện tượng tăng sắc tố, thường xuất hiện ở mặt nhất là hai bên gò má. bệnh có cả ở hai giới, nhưng phụ nữ gặp nhiều hơn. bệnh tuy lành tính, không gây tử vong nhưng lại ảnh hưởng nhiều đến tâm sinh lý và thẩm mỹ của người bệnh đặc biệt là phụ nữ.

Bệnh giời leo: nguyên nhân, triệu chứng và điểu trị Bệnh giời leo: nguyên nhân, triệu chứng và điểu trị

bệnh giời leo hay còn gọi là zona gây ra là do sự tái hoạt động của virus herpes zoster chứ không phải do con giời leo như dân gian nghĩ trước đây.

Bệnh bạch tạng: Nguyên nhân, phân loại, triệu chứng và điều trị Bệnh bạch tạng: Nguyên nhân, phân loại, triệu chứng và điều trị

bệnh bạch tạng là bệnh di truyền được đặc trưng bởi tỷ lệ sản xuất melanin thấp khiến cho màu da và tóc nhạt hơn những người khác.

BỆNH VIÊM DA DẠNG HERPES CỦA DUHRING-BROCQ BỆNH VIÊM DA DẠNG HERPES CỦA DUHRING-BROCQ

bệnh được xếp vào nhóm bệnh da bọng nước. thương tổn chủ yếu là những bọng nước nhỏ tập trung thành đám, thành cụm trên nền da đỏ như bệnh herpes nên được gọi là "viêm da dạng herpes của duhring-brocq". bệnh hay gặp ở lứa tuổi 20-40, tuy nhiên có thể gặp ở bất kì tuổi nào.


Giỏ hàng: 0