ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

VIÊM LỢI LOÉT HOẠI TỬ CẤP TÍNH

535 20/04/2018

VIÊM LỢI LOÉT HOẠI TỬ CẤP TÍNH


ĐẠI CƯƠNG

1.Định nghĩa

Viêm lợi loét hoại tử cấp là bệnh nhiễm khuẩn cấp tính ở lợi với các tổn thương đặc trưng là sự loét và hoại tử ở mô lợi.

2.Nguyên nhân

Nguyên nhân gây viêm lợi loét hoại tử cấp tí nh là do sự bù ng phát của các loại vi khuẩ n gây bệ nh trong miệ ng (VD: cầu khuẩn và xoắn khuẩn Fusobacterium, Prevotella intermedia, Porphyromonas gingivalis), sự bùng phát này hay gặp ở những người có nguy cơ cao…...

CHẨN ĐOÁN

1.Chẩn đoán xác định

1.1.Các triệu chứng lâm sàng

a.Toàn thân

-Sốt.

-Người mệt mỏi.

-Biếng ăn.

b.Tại chỗ

-Ngoài miệng: có thể có hạch dưới hàm.

-Trong miệng:

+ Tổn thương loét và hoại tử ở vùng viền lợi và nhú lợi: tổn thương loét hoại tử tiến triển nhanh bắt đầu ở nhú lợi và lan sang viền lợi, tạo vết lõm ở trung tâm, tổn thương hoại tử thường có hình đáy chén. Tổn thương có giới hạn rõ ràng và thường không lan tới lợi dính.

+ Giả mạc: trên vùng tổn thương hoại tử phủ một lớp màng màu trắng, được cấu tạo bởi bạch cầu, mô hoại tử, fibrin. Khi lớp giả mạc được lấy đi sẽ làm tổn thương chảy máu.

+ Đường viền ban đỏ: nằm giữa vùng hoại tử và mô lợi còn tương đối lành.

+ Chảy máu tự nhiên hoặc khi va chạm.

+ Đau nhức vừa phải khi bệnh tiến triển nặng thì đau nhiều hơn, đau tăng khi ăn nhai, kèm theo tăng tiết nước bọt.

+ Miệng rất hôi.

1.2.Các triệu chứng cận lâm sàng

-Xét nghiệm máu: Bạch cầu tăng, máu lắng tăng…

-Cấy vi khuẩn: ….

-X quang: Không có tổn thương xương ổ răng.

2.Chẩn đoán phân biệt

Viêm lợi loét hợi tử cấp cần phân biệt với viêm lợi miệng Herpes cấp.

 

Viêm lợi loé t hoạ i tử cấ p tính

Viêm lợi miệng Herpes cấp

Nguyên nhân

Chưa rõ .

Do virut Herpes.

Đặc điểm

Gây hoại tử lợi.

Gây hồng ban, mụn nước.

Hình thái

Tổn thương lõm hình chén nước.

Tổn thương dạng mụn , có màng giả.

Vị trí

Thường ở nhú và viền lợi.

Thấy ở lợi, niêm mạc miệng, môi.

Tuổi

Ít gặp ở trẻ em.

Thường gặp ở trẻ em.

Tiến triển

Thời gian tiến triển không xác đị nh.

Sau 7 đến 10 ngày tự khỏi.

ĐIỀU TRỊ

Lần 1: Điều trị phải được giới hạn ở các vùng liên quan tới tình trạng cấp tính.

-Cách ly và làm khô tổn thương bằng gòn bông.

-Giảm đau tại chỗ: kem có chứa benzocaine, amlexanox, fluocinonid 2 - 4 lần mỗi ngày, tùy thuộc vào tình trạng nặng hay nhẹ

-Nếu ổ loét gây đau nhiều, cho bệnh nhân uống thêm giảm đau:paracetamol

-Lấy giả mạc và các cặn không dính ở bề mặt tổn thương.

-Làm sạch vùng tổn thương bằng nước ấm.

-Có thể lấy cao răng trên lợi nông bằng máy siêu âm.

-Cho bệnh nhân xúc miệng bằng hỗn dịch nước oxy già ấm 2 giờ/1 lần theo công thức trộn một cốc nước ấm với Ôxy già 3% theo tỷ lệ 1:1.

-Cho bệnh nhân xúc miệng Chlohexidine 0,12% , mỗi ngày 2 lần.

-Trường hợp viêm lợi loét hoại tử trung bình, nặng, có hạch và các triệu chứng toàn thân thì dùng kháng sinh phối hợp.

-Lưu ý:

 +Không được lấy cao răng dưới lợi hoặc nạo túi lợi vì có thể gây nhiễm khuẩn máu.

+Các thủ thuật nhổ răng hoặc phẫu thuật quanh răng phải trì hoãn sau khi hết triệu chứng 4 tuần.

-Hướng dẫn bệnh nhân:

+ Xúc miệng bằng hỗn dịch nước Ôxy già ấm 2 giờ/1 lần theo công thức trộn một cốc nước ấm với Ôxy già 3% theo tỷ lệ 1:1.

+ Xúc miệng Chlohexidine 0,12%, mỗi ngày 2 lần.

+ Không hút thuốc, không uống rượu, không ăn đồ gia vị.

+ Hạn chế chải răng.

+ Tránh gắng sức quá mức.

Lần 2: Thường sau 1-2 ngày. Việc điều trị lần này tùy thuộc vào tình trạng bệnh nhân và tình trạng tổn thương.

-Có thể lấy cao răng nhẹ nhàng bằng máy siêu âm. Tránh làm sang chấn các tổn thương đang hồi phục.

-Hướng dẫn bệnh nhân như lần 1.

Lần 3: Sau lần 2 từ 1 đến 2 ngày.

-Lấy cao răng và làm nhẵn chân răng.

-Hướng dẫn bệnh nhân:

+ Ngừng xúc miệng nước Ôxy già.

+ Duy trì xúc miệng Chlohexidine 0,12% thêm 2 đến 3 tuần.

+ Thực hiện các biện pháp kiểm soát mảng bám răng.

TIÊN LƯỢNG VÀ BIẾN CHỨNG

-Nếu được điều trị đúng phác đồ thì tình trạng bệnh mô lợi phục hồi tốt.

-Khi tiến triển đến giai đoạn nặng mô lợi bị hoại tử tạo cơ hội phá hủy các cấu trúc quanh răng khác.

PHÒNG BỆNH

-Duy trì chế độ dinh dưỡng đầy đủ , hợp lý .

-Vệ sinh răng miệng đúng phương pháp.

-Khám răng định kỳ.

Đánh giá tin tức

Điểm



Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
RĂNG KHÔN LỆCH, NGANG, NGẦM BIẾN CHỨNG

RĂNG KHÔN LỆCH, NGANG, NGẦM BIẾN CHỨNG

răng khôn mọc lệch ngầm gây ra rất nhiều biến chứng ảnh hưởng tại chỗ (sâu răng bên cạnh, sưng lợi trong cùng )và sức khỏe toàn thân của người bệnh chức của túi răng còn sót lại do quá trình mọc lên không hoàn chỉnh của răng khôn là nguyên nhân để hình thành lên những khối u xương hàm.

RĂNG VIÊM QUANH CHÓP CẤP

RĂNG VIÊM QUANH CHÓP CẤP

lâm sàng: - ấn đau quanh chóp. - răng có cảm giác trồi cao, lung lay, cắn đau. gõ dọc đau nhiều, gõ ngang đau ít. nướu răng bị viêm đỏ. - tủy răng có thể sống hoặc chết (cần thử nhiệt và điện). cận lâm sàng: x-quang :dây chằng nha chu có thể bình thường hay hơi dày lên

U NANG VÙNG HÀM MẶT

U NANG VÙNG HÀM MẶT

u lành tính vùng hàm mặt thường khu trú đơn thuần ở tổ chức phần mềm hoặc tổ chức xương. tuy vậy, có u khu trú ở cả hai khu vực xương và tổ chức phần mềm. u nang lành tính vùng hàm mặt có một số đặc điểm chung sau: - u phát triển chậm và có khi rất chậm.

HỞ MÔI - HÀM ẾCH BẨM SINH

HỞ MÔI - HÀM ẾCH BẨM SINH

sự gãy đổ của bức thành biểu mô do sự trung bì hóa không hoàn toàn ở 3 tháng đầu của thai kì dẫn đến sự hình thành dị tật khe hở môi - hàm ếch. tùy theo sự trung bì hóa hoàn toàn hay không hoàn toàn sẽ có loại khe hở tương ứng một bên hoặc hai bên.phân loại khe hở hàm ếch.

RĂNG SỮA HOẠI TỬ TỦY

RĂNG SỮA HOẠI TỬ TỦY

đau hoặc không đau, răng đổi màu (so sánh với màu răng bên cạnh hoặc gần đó bình thường). mô mềm xung quanh răng có thể sưng đỏ, có mủ (áp-xe hay có lỗ dò ở mô mềm vùng chân răng). tổn thương có thể lộ tủy hay không, có lỗ sâu trên răng.răng lung lay, gõ đau hoặc không đau.

VIÊM NƯỚU TRIỂN DƯỠNG

VIÊM NƯỚU TRIỂN DƯỠNG

một cách khái quát, bệnh tủy được chia thành viêm tủy hồi phục và viêm tủy không hồi phục dựa vào khả năng của mô tủy viêm có thể hồi phục trở lại trạng thái lành mạnh 1 khi đã loại trừ các kích thích có hại . tủy triển dưỡng là tình trạng không hồi phục.

NHA CHU VIÊM TOÀN BỘ / KHU TRÚ / ÁP- XE NHA CHU

NHA CHU VIÊM TOÀN BỘ / KHU TRÚ / ÁP- XE NHA CHU

bệnh nha chu là bệnh phá hủy những cơ cấu thành phần nâng đỡ răng như nướu, dây chằng nha chu, ximăng gốc răng và xương ổ răng.tùy theo từng hình thể lâm sàng ta ... mô nha chu là toàn bộ những cơ cấu nâng đỡ răng và giúp răng đứng vững trên cung hàm.

VIÊM NHIỄM VÙNG HÀM MẶT

VIÊM NHIỄM VÙNG HÀM MẶT

bệnh viêm nhiễm nguyên nhân do răng. đa số các bệnh nhiễm trùng vùng hàm mặt là do răng bị sâu sau đó tiến triễn thành tủy thối hoặc viêm quanh chóp cấp tính hay mãn tính, khi có mủ ở chóp răng nó thoát ra theo ba đường: ống tủy, màng nha chu, xương ổ răng ở trường hợp này mủ.

SẢN PHẨM NGẪU NHIÊN

Kim thần khang

Kim thần khang

215,000vnđ
Fabapoxim

Fabapoxim

Liên hệ
Spectimed Inj.2g

Spectimed Inj.2g

90,000Liên hệ
Apo Trihex Tab.2mg - Kiểm soát các rối loạn ngoại tháp

Apo Trihex Tab.2mg

600,000Liên hệ

Giảm Nhiều Nhất

Acrasone cream

Acrasone cream

15,000 vnđ
Coveram Tab.5/10 - Thuốc hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com

Goldream

200,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Pricefil 500mg/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Pricefil 500mg

450,000 vnđ