ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

Viêm họng hạt: nguyên nhân, chẩn đoán, điều trị và chế độ dinh dưỡng

Viêm họng hạt: nguyên nhân, chẩn đoán, điều trị và chế độ dinh dưỡng

711 13/11/2018 bởi Mai Châu

1. Tổng quan về viêm họng hạt

Họng là ngã tư đường ăn và đường thở. Khi ta ăn, thức ăn qua miệng, họng, xuống thực quản để vào dạ dày. Khi ta thở, không khí đi qua mũi, qua họng, rồi qua thanh khí quản để vào phổi. Bởi vậy, những bệnh tật của các vùng liên quan đều có thể gây viêm họng.

Để hiểu được bệnh viêm họng hạt người bệnh cần nắm rõ cấu tạo của vòm họng gồm:

** Vòm họng thuộc lá thai trong có cấu trúc là hình hộp sáu mặt:

- Mặt trên là mảnh nền của xương chẩm và bờ dưới của thân xương bướm

- Mặt dưới thông với họng

- Hai bên là loa vòi nhĩ cách đuôi cuốn mũi dưới 1cm, phía trên gờ vòi nhĩ hai bên có hố Rosenmuller. Xung quanh loa vòi có tổ chức bạch huyết gọi là Amidan Gerlach

- Mặt trước là cửa của mũi sau

- Mặt sau có niêm mạc họng, cân quanh họng liên quan với đốt sống cổ 1, 2 và xương chẩm.

** Mạch máu nuôi dưỡng:

- Động mạch bướm khẩu cái xuất phát từ động mạch hàm trong.

viem_hong_hat

** Tổ chức học:

- Phía trên là lớp biểu mô trụ đơn có luống chuyển thuộc niêm mạc đường hô hấp. Phía dưới được cấu tạo bởi lớp biểu mô lát tầng thuộc niêm mạc đường tiêu hóa.

Theo Hiệp hội Osteopathic Mỹ (AOA) bệnh viêm họng hạt rất phổ biến hiện nay, đây là một dạng của bệnh viêm họng mãn tính kéo dài dẫn tới sự phát triển quá độ của các tổ chức lympho sau thành họng từ đó tạo nên các hạt.

Viêm họng hạt là dấu hiệu chứng tỏ vòm họng đã bị viêm viêm nặng. Lúc này các tổ chức bạch huyết rơi vào tình trạng yếu ớt, nhạy cảm. Các mô Lympho thay vì làm nhiệm vụ diệt khuẩn thì chúng lại trở nên dễ bị viêm nhiễm và tạo thành ổ nhiễm trùng.

Viêm họng mạn tính tái phát nhiều lần sẽ dẫn đến viêm họng hạt. Bệnh không nặng nhưng gây khó chịu, nhất là trong giao tiếp.

Viêm họng hạt chỉ là phản ứng của niêm mạc họng bị viêm nhiễm trường diễn. Vùng họng chứa nhiều mô lympho với nhiệm vụ diệt khuẩn. Vi khuẩn xâm nhập vùng họng sẽ bị các bạch cầu ở đây bắt giữ đưa vào mô lympho và tiêu diệt ở đó. Nếu họng bị viêm mạn tính, các mô lympho phải làm việc liên tục trong một thời gian dài nên ngày càng to ra và gây viêm họng hạt. Thành sau họng sẽ có nhiều hạt lớn nhỏ như đầu đinh ghim hoặc hạt ngô, có nhiều hạt nối liền với nhau bằng những dây máu đỏ.

Lúc bình thường, các mô lympho ở họng là nơi diệt khuẩn âm thầm, chúng ta không có cảm giác gì. Nhưng khi trở thành “hạt” thì nó lại kích thích họng gây khó chịu. Người bệnh lúc nào cũng thấy vương vướng trong họng, ngứa họng, phải đằng hắng hay ho nhẹ một tiếng mới hết; và chỉ một lúc sau (vài giờ, thậm chí chỉ mấy phút) lại bị ngứa họng, lại phải đằng hắng hay ho nhẹ một cái.

Bệnh diễn biến một thời gian dài (vài tháng, có khi vài năm). Tình trạng ngứa họng ngày càng nặng hơn, việc đằng hắng không còn tác dụng nữa. Bệnh nhân ho khan, thường không có đờm, có lúc phải ho cả tràng, thậm chí ho dây dài không kịp thở.

2. Nguyên nhân và yếu tố thuận lợi của bệnh viêm họng hạt

Viêm họng mãn tính có thể do các yếu tố như:

- Khói hoặc chất gây ô nhiễm môi trường

- Nhiễm trùng

- Dị ứng hoặc phản ứng dị ứng, chẳng hạn như viêm thực quản bạch cầu ưa eosin

- Trào ngược axit

- Ung thư cổ họng (trong trường hợp hiếm gặp)

2.1 Khói và chất gây ô nhiễm môi trường

Khói chứa các hạt chất rắn, chất khí và chất lỏng được vận chuyển trong không khí, và có thể bao gồm các hóa chất độc hại cũng như các mảnh vật liệu bị cháy.  Khói có thể được tạo ra bằng cách đốt thuốc lá, gỗ, cỏ, than, nhựa, cấu trúc khác, khí thải công nghiệp hoặc gần như bất kỳ vật liệu dễ cháy nào khác hoặc hoạt động liên quan đến quá trình cháy carbon.

Ô nhiễm hạt mịn là một vấn đề thường gặp ở các khu vực đô thị cũng như trong các hộ gia đình và các khu vực kém phát triển sử dụng than đá/củi để sưởi ấm và/ hoặc nấu nướng.

Mức độ khói và các chất gây ô nhiễm môi trường không khí khác có thể gây đau họng và các vấn đề về phổi thay đổi từ người này sang người khác, nhưng khi có vấn đề xảy ra, chúng thường biểu hiện như khô, đau họng, chảy nước mũi và ho.  Việc tiếp xúc với khói thuốc lá lâu dài hoặc thường xuyên cũng có thể gây viêm họng dai dẳng.

2.2 Viêm amiđan dai dẳng

Một nguyên nhân phổ biến khác của viêm họng dai dẳng là nhiễm trùng các cấu trúc trong hoặc xung quanh cổ họng. Ở những người chưa cắt amidan, viêm amiđan là nguyên nhân thường gặp nhất. Các triệu chứng có thể xuất hiện bao gồm:

Ho

Sốt

Buồn nôn và ói mửa

Nuốt đau

Sưng hạch bạch huyết

Đau đầu

Đau bụng

viem_amidan

2.3 Viêm mũi dị ứng

Viêm mũi dị ứng còn được gọi là sốt cỏ khô và là một tình trạng trong đó hệ thống miễn dịch của cơ thể phản ứng dữ dội với các hạt vô hại như phấn hoa, nấm mốc hoặc lông thú cưng. Tùy thuộc vào những gì gây nên phản ứng miễn dịch, viêm mũi dị ứng có thể gây ra các triệu chứng theo mùa hoặc cả năm.

Trong viêm mũi dị ứng, cơ thể phản ứng với chất gây dị ứng bằng cách giải phóng histamines, gây ra viêm lớp niêm mạc của xoang, mắt và lỗ mũi. Nghẹt mũi, hắt hơi, chảy nước mũi và cổ họng ngứa là tất cả các triệu chứng thường gặp của viêm mũi dị ứng.

Điều cần biết: Trong viêm mũi dị ứng, các tuyến chất nhầy của mũi và cổ họng sản xuất quá nhiều chất nhầy dày, có thể làm cho thanh quản bị sưng và kích thích

2.4 Nhiễm Laryngopharyngeal

Nhiễm Laryngopharyngeal (LPR) là một rối loạn liên quan đến bệnh trào ngược dạ dày thực quản (GERD), trong đó trào ngược là axit tiêu hóa từ dạ dày trào lên thực quản và đường hô hấp mũi.

Ở người lớn, các triệu chứng bao gồm:

Nóng rát hoặc đau ở cổ họng.

Khàn tiếng.

Khó nuốt.

Cảm giác mắc nghẹn trong cổ họng.

LPR có thể là do các vấn đề về chế độ ăn uống, bất thường của các tế bào thực quản và thừa cân. Trong nhiều trường hợp, một số thực phẩm nhất định có thể là yếu tố nguy cơ của LPR. Bao gồm:

Rượu

Cafein

Thực phẩm giàu chất béo

Thức ăn cay

Căng thẳng và hút thuốc cũng có thể gây ra LPR. Có thể có LPR mà không có GERD, hoặc có GERD mà không có LPR.

2.5 Viêm thực quản Eosinophilic

Viêm thực quản Eosinophilic là một rối loạn thực quản, trong đó các phản ứng dị ứng làm cho thực quản trở nên khó chịu và đôi khi thu hẹp lại. . Kích thích này có thể do dị ứng thức ăn hoặc dị nguyên khác. Khó để chẩn đoán viêm thực quản eosinophilic bằng các xét nghiệm dị ứng tiêu chuẩn, và rất khó để xác định những loại thực phẩm đang gây ra vấn đề vì phản ứng dị ứng thường xảy ra chậm trong rối loạn này.

Các triệu chứng của viêm thực quản eosinophilic bao gồm:

Đau họng

Ợ nóng

Khó nuốt, đặc biệt là thức ăn khô hoặc đặc.

Đau khi nuốt

Đau bụng định kỳ

Buồn nôn và ói mửa

2.6 Ung thư cổ họng

Ung thư cổ họng là một nguyên nhân khá hiếm gặp của viêm họng mãn tính, nhưng vẫn khá nghiêm trọng nếu nó xảy ra. Ung thư cổ họng thường bắt đầu ở thanh quản (hộp thoại) hoặc họng, và đau họng chỉ là một trong số các triệu chứng. Các triệu chứng khác bao gồm:

Khó nuốt

Viêm họng

Khó thở

Ho mãn tính

Thay đổi giọng nói / khàn giọng

Cảm thấy một cái gì đó bị mắc kẹt trong cổ họng

Khối u ở cổ hoặc họng

Sưng cổ

Chảy máu trong miệng hoặc mũi

Giảm cân không giải thích được, không rõ nguyên nhân

Các yếu tố nguy cơ quan trọng nhất đối với ung thư cổ họng là hút thuốc lá và uống rượu.

3. Chẩn đoán viêm họng hạt

3.1. Lâm sàng

3.1.1. Triệu chứng toàn thân

Có thể rất nghèo nàn. Thường hay có những đợt tái phát viêm họng cấp khi bị lạnh, cảm mạo, cúm... thì lại xuất hiện sốt, mệt mỏi, đau rát họng.

3.1.2. Triệu chứng cơ năng

Điển hình nhất là viêm họng mạn tính toả lan. Cảm giác thường gặp nhất là khô họng, mắt đau, ngứa và vướng họng. Những cảm giác này rõ nhất là buổi sáng lúc mới thức dậy. Bệnh nhân cố ho khạc dai dẳng để làm long đờm.

Nuốt có cảm giác vướng và đau. Tiếng có thể khàn nhẹ hoặc bình thường. Nhữngbệnh nhân uống rượu, thuốc lá, hoặc nói nhiều thì triệu chứng trên tăng thêm.Nóng rát vùng ngực ở bệnh nhân có bệnh dạ dày, trào ngược dạ dày, thực quản.

3.1.3. Triệu chứng thực thể

Tùy theo bệnh mà khám họng thấy có tổn thương khác nhau:

- Viêm họng mạn tính sung huyết đơn thuần: Niêm mạc họng đỏ, nổi nhiều tia mao mạch máu.

- Viêm họng mạn tính xuất tiết: Niêm mạc họng đỏ bầm, nổi nhiều tia mao mạch máu. Thành sau họng có tăng xuất tiết dịch nhầy bám vào niêm mạc.

- Viêm họng mạn tính quá phát: Niêm mạc họng đỏ bầm và dày lên. Thành sau họng có tổ chức bạch huyết phát triển mạnh làm cho niêm mạc họng gồ lên thành từng đám xơ hóa to nhỏ không đều, màu hồng hoặc đỏ. Tổ chức bạch huyết quá phát có khi tập trung thành một dãi gồ lên ở phía sau và dọc theo trụ sau của amiđan trông như một trụ sau thứ hai, gọi là “trụ giả”. Loại nầy còn gọi là viêm họng hạt.

- Viêm họng teo: Niêm mạc họng teo dần, những tuyến nhầy dưới niêm mạc cũng teo đi làm cho niêm mạc họng từ đỏ thẩm biến thành màu hồng rồi nhợt nhạt, khô và đọng những vảy mỏng, vàng, khô bám vào từng chỗ. Niêm mạc họng trở thành mỏng, các trụ sau cũng teo nhỏ lại làm cho họng trở nên rộng hơn. Viêm họng teo thường là viêm họng do nghề nghiệp, hoặc ở người già hoặc ở những người bị trĩ mũi.

viem_hong

3.2. Cận lâm sàng

− Huyết học: xét nghiệm công thức máu, máu lắng.

− Xquang: phổi thẳng, Blondeau, Hirtz…

− Xác định hội chứng trào ngược: nội soi thực quản dạ dày…

3.3. Chẩn đoán xác định

− Rối loạn cảm giác: ngứa, rát, họng.

− Khám họng niêm mạc dày, xuất tiết, có hạt, hoặc niêm mạc teo.

3.4. Phân loại

− Viêm họng quá phát

− Viêm họng xơ teo

− Viêm họng do các bệnh khác: mũi xoang, hội chứng trào ngược, bệnh phổi…

3.5. Chẩn đoán phân biệt

− Loạn cảm họng: bệnh nhân cảm giác nuốt vướng, lập lờ, nghèn nghẹn mơ hồ không rõ vị trí, hoặc lúc thì ở vùng này, lúc thì vùng khác. Cảm giác đó xuất hiện khi nuốt nước bọt, nhưng khi nuốt thức ăn thì không vướng. Khám miệng và họng không thấy dấu hiệu bệnh lý.

4. Điều trị

4.1. Nguyên tắc điều trị

Chủ yếu là điều trị tại chỗ và điều trị triệu chứng, kết hợp điều trị các nguyên nhân bệnh lý toàn thân khi nghĩ tới.

4.2. Điều trị cụ thể

4.2.1. Điều trị nguyên nhân

− Điều trị viêm mũi, viêm xoang, viêm amidan, viêm VA.

− Điều trị hội chứng trào ngược: thuốc kháng H+: opmeprazol, lanzoprazol…, thuốc kháng H2: cimetidin, ranitidin…, kháng dopamin: domperidon…

− Giảm bớt các kích thích như: hút thuốc lá, uống rượu.

− Tổ chức phòng hộ lao động tốt, đeo khẩu trang đảm bảo khi lao động.

4.2.2. Điều trị tại chỗ

− Thể viêm họng xuất tiết: bôi, súc họng các thuốc làm se niêm mạc, kiềm tính, giảm viêm giảm đau: glycerine iod, SMC…

− Thể viêm họng teo: bôi họng, súc họng bằng các thuốc (loại có iod loãng, thuốc dầu), hoặc bằng nước khoáng.

− Khí dung họng: các dung dịch giảm viêm.

− Nhỏ mũi, rửa mũi: bằng nước muối sinh lý, nước biển sâu…

4.2.3. Điều trị triệu chứng

− Thuốc làm lỏng chất nhầy như: bromhexin, acetylcystein…

− Thuốc kháng viêm: alphachymotrypsin, lysozym…

− Thuốc chống dị ứng: các thuốc kháng histamin như cetirizin, chlorapheniramin…

− Thuốc giảm ho: thảo dược

4.2.4. Điều trị toàn thân

− Thay đổi thể trạng: Điều trị thay đổi lối sống, môi trường sinh hoạt, làm việc nếu có thể.

− Uống vitamin C, A, D.

5. Phòng bệnh viêm họng hạt

− Nâng cao mức sống, tăng sức đề kháng của cơ thể, bảo vệ môi trường trong sạch.

− Phòng hộ lao động tốt.

− Bỏ thuốc lá và rượu.

− Vệ sinh răng miệng tốt.

− Tiêm chủng đầy đủ cho trẻ em.

− Điều trị triệt để các bệnh viêm mũi, viêm xoang, viêm amiđan,…

6. Dinh dưỡng cho người viêm họng hạt

6.1 Chế độ dinh dưỡng cần thiết

Về chế độ dinh dưỡng, ThS.BS Lê Thị Hải (nguyên Giám đốc trung tâm Khám tư vấn Dinh dưỡng, viện Dinh dưỡng Quốc gia) khuyến cáo, người bệnh cần uống đủ nước, nước ấm vừa phải sẽ làm cho dịch tiết (đờm) loãng đi, bởi khi bị viêm họng hay viêm amidan thường có ho khạc đờm.

"Việc uống đủ nước làm cho đờm loãng ra và chúng ta có thể tống xuất được nó ra ngoài, họng cũng sẽ dễ chịu hơn", BS.Hải nhấn mạnh.

Theo bác sĩ Hải, khi bị viêm họng/ amidan, họng rất đau và nuốt khó nên người bệnh phải ăn lỏng, mềm và dễ nuốt. Các cháu bé sơ sinh thì bú mẹ, lớn hơn một chút thì uống sữa, ăn cháo, ăn súp. Ngay cả người lớn cũng vậy, khi đau họng khó ăn được cơm, đồ cứng, đồ chiên, xào, rán. Thức ăn tốt nhất trong trường hợp này là súp, cháo, sữa.

Khi bị viêm họng, cần ăn nhiều trái cây, hoa quả tươi. Những loại vitamin và khoáng chất như vitamin A, C,... vừa có tác dụng tăng sức đề kháng lại làm cho vết thương mau lành hơn.

6.2 Lưu ý với người viêm họng, viêm amidan

"Nguyên tắc cần nhớ là không ăn quá nóng, cay hay mặn. Nhiều nghiên cứu cho thấy ăn mặn là một trong những nguyên nhân gây tổn thương niêm mạc họng, khiến bệnh tiến triển nặng hơn, có thể dẫn đến viêm họng mãn", BS.Hải cảnh báo. Ngoài ra, người bệnh cần hạn chế uống rượu bia, không hút thuốc, nên thay thế nước ngọt, nước có ga bằng nước trái cây tươi, nước ép.

Hạn chế ăn các loại trái cây như cam, bưởi, chanh vì chúng có lượng axit cao. Tránh xa các loại thực phẩm có thể gây dị ứng cổ họng như lạc. Khi chuẩn bị bữa ăn cho người bị đau họng, cần tránh ăn rau sống mà hãy dùng sau khi đã được nấu chín. Các trường hợp bị đau họng do viêm, ngoài việc dùng thuốc kết hợp chế độ dinh dưỡng hợp lý cần giải quyết vấn đề răng miệng sạch sẽ.

7. Chữa viêm họng hạt bằng phương pháp đông y

Theo đông y, viêm họng hạt có 2 triệu chứng là chứng thực và chứng hư.

Chứng thực là khi cơ thể đang bình thường nhưng bị nhiễm ngoại tà quá mạnh (cảm lạnh, không khí bị ô nhiễm,…) gây ra viêm họng hạt.

Chứng hư là thể trạng yếu đuối, sức đề kháng giảm sút, nên dễ bị viêm họng hạt khi thời tiết, môi trường có biến đổi nhẹ.

Nếu gặp chứng thực, chỉ cần dùng một số cây thuốc có tác dụng bảo vệ hầu họng, trục đuổi tà khí là đủ. Nếu gặp chứng hư, cần dùng thêm các vị thuốc bổ phế, nhuận phế, thanh phế, kết hợp với chế độ ăn uống đầy đủ các chất dinh dưỡng.

thuoc_dong_y_chua_viem_hong

7.1 Bài thuốc với viêm họng hạt chứng thực

Nước sôi để ấm 300ml pha với 50g muối và một muỗng cà phê nước cốt chanh. Ngậm nhiều lần trong ngày hoặc ngậm nuốt dần.

Quả sơn tra 30g, lá chè 6g, đường phèn 30g. Sắc với 500ml nước, còn lại 200ml, chia 2 lần uống lúc đói bụng.

Vỏ quả lê 10g, vỏ cây mía (mía lau càng tốt) 15g. Hai thứ rửa sạch, sắc với 650ml nước, còn lại 300ml, dùng uống thay nước chè trong ngày.

Cây thanh hao (thanh cao, hương cao) 25g, hương nhu 5g, ké đầu ngựa 10g. Sắc với 650ml nước, còn lại 300ml, chia 2-3 lần uống trước bữa ăn.

Hoa kinh giới (kinh giới tuệ) 12g, cát cánh 12g, cam thảo 4g. Sắc với 500ml nước, còn lại 200ml, chia 2 lần uống trước bữa ăn.

Quả quất (tắc) ướp muối 5-10 quả, nấu với 650ml nước, còn lại 300ml, uống thay nước chè trong ngày. Có thể đâm nát, chế nước sôi để nguội vào quậy đều để uống.

Thân rễ cây rẽ quạt (xạ can, biển trúc) ngâm nước vo gạo 1-2 ngày, xắt mỏng, phơi khô để dùng dần. Khi dùng, lấy 3-6g tán bột mịn để ngậm nuốt nước dần. Có thể sắc với 300ml nước, còn lại 100ml, ngậm nuốt dần.

7.2 Bài thuốc với viêm họng hạt chứng hư

Phối hợp vị thuốc rẽ quạt 3-6g với các vị thuốc khác: mạch môn 10g, húng chanh 8g, cam thảo đất 6g. Sắc với 650ml nước, còn lại 300ml, chia 2-3 lần uống trước bữa ăn.

Dùng bài quả quất như ở trên, phối hợp với: nước cốt gừng ½ muỗng cà phê, mật ong 20-30g, để tăng cường hiệu lực của thuốc.

Củ sắn dây khô 20g, rau má 20g, mạch môn 10g, cam thảo đất 8g. Sắc với 650ml nước, còn lại 200ml, chia 2 lần uống trước bữa ăn.

Khế chua 500g, rửa sạch, giã nhuyễn vắt nước cốt, hoà với ít muối ngậm nuốt dần. Hoặc ăn 1-2 quả khế, chấm với ít muối.

Copy ghi nguồn TrungTamThuoc.com

Link bài viết:Viêm họng hạt: nguyên nhân, chẩn đoán, điều trị và chế độ dinh dưỡng

Tài liệu tham khảo:

  1. Viêm họng hạt: https://vi.wikipedia.org/wiki/Vi%C3%AAm_h%E1%BB%8Dng_h%E1%BA%A1t
  2. Chronic Pharyngitis:  https://www.google.com/url?sa=t&rct=j&q=&esrc=s&source=web&cd=1&cad=rja&uact=8&ved=2ahUKEwiF5M7aytHeAhXGFogKHeMMDjQQFjAAegQICRAB&url=https%3A%2F%2Fada.com%2Fconditions%2Fchronic-pharyngitis%2F&usg=AOvVaw1JypYie1KBgNW7Eo0bLpJc
  3. PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM HỌNG CẤP VÀ MẠN TÍNH: http://bvgtvtthapcham.forumvi.com/t115-topic
  4. HƯỚNG DẪN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ  MỘT SỐ BỆNH VỀ TAI MŨI HỌNG- Bộ Y tế- 2015
  5. https://laodong.vn/suc-khoe/benh-viem-hong-hat-nguyen-nhan-trieu-chung-va-cach-dieu-tri-khong-can-dot-hat-640208.ldo
  6. https://vtv.vn/suc-khoe/dinh-duong-cho-nguoi-bi-viem-hong-viem-amidan-dai-dang-20170327142247986.htm
  7. https://gonhub.com/tri-viem-hong-hat-man-tinh-bang-cac-bai-thuoc-nam-va-dong-y-cuc-hieu-nghiem.html

 

 

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa : , ,

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)

TRÀN MỦ MÀNG PHỔI tin tức tại Bệnh hô hấp

TRÀN MỦ MÀNG PHỔI tin tức tại Bệnh hô hấp

tràn mủ màng phổi là sự tích tụ mủ trong khoang màng phổi. bệnh có thể do nhiều nguyên nhân: viêm màng phổi, viêm phổi, áp xe phổi, phẫu thuật lồng ngực, chấn thương, áp xe dưới hoành (ảp xe gan, viêm phúc mạc khu trú, ...) vỡ vào khoang màng phổi hoặc kết hợp nhiều yếu tố gây nên.

ÁP XE PHỔỈ tin tức tại Bệnh hô hấp

ÁP XE PHỔỈ tin tức tại Bệnh hô hấp

áp xe phổi là ổ mủ trong nhu mô phổi do viêm nhiễm hoại tử cấp tính không phải lao, sau khi ộc mủ tạo thành hang. áp xe phổi có thể có một hoặc nhiều ồ. khi điều trị nội khoa quá 6 tuần thất bại thì gọi là áp xe phổi mạn tính.sốt: 38,5°c - 39°c hoặc cao hơn, có thể kèm rét run hoặc không.

Chẩn đoán, điều trị các loại u lành tính mũi xoang thường gặp

Chẩn đoán, điều trị các loại u lành tính mũi xoang thường gặp

u mũi và xoang cạnh mũi ở trẻ em thường là u lành tính có nguồn gốc từ sang chấn, sợi xương và từ răng, u ác tính hay gặp là sarcom cơ vân.

TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI KHÔNG DO LAO

TRÀN DỊCH MÀNG PHỔI KHÔNG DO LAO

tràn dịch màng phổi (tdmp) là bệnh thường gặp trong các bệnh lý của bộ máy hô hấp, chẩn đoán xác định tdmp thường không khó lắm, nhưng chẩn đoán nguyên nhân mới là điều quan trọng vì quyết định hướng điều trị.tùy thuộc vào nguyên nhân và diễn tiến bệnh mà dịch màng phổi.



Giảm Nhiều Nhất

Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com giá bao nhiêu tiền? có tác dụng gì?

Goldream

200,000 vnđ
Thuốc Coveram 5mg/10mg có tác dụng làm hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Thuốc Ameflu + C - Thuốc điều trị cảm lạnh, cảm cúm

Ameflu + C

100,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu giá bao nhiêu tiền? có tác dụng gì?

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Thuốc Pricefil 500mg giá bao nhiêu? mua ở đâu? có tác dụng gì?

Pricefil 500mg

450,000 vnđ
Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Giỏ hàng: 0
Duo Vital tái tạo nuôi dưỡng sụn khớp
HT Strokend hỗ trợ giải pháp tai biến mạch máu não