ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

VIÊM GAN VIRUS E

VIÊM GAN VIRUS E

606 27/04/2018 bởi Dược Sĩ Lưu Văn Hoàng

 

ĐẠI CƯƠNG

1. Khái niệm:

Viêm gan vi rút E (HEV) là một bệnh lây qua đường tiêu hóa, do vi rút viêm gan vi rút E gây ra. Bệnh có thể gây thành dịch do nhiễm bẩn nguồn nước.

2. Nguyên nhân:

HEV là một vi rút hướng gan, họ Hepeviridae, là một vòng nhỏ RNAđường kính khoảng 34 nanomet, dài khoảng 7,5 kilobases. HEV có 5 genotype(từ 1 đến 5).

3. Tình hình dịch tễ:

HEV hay gặp ở các nước đang phát triển với tỷ lệ từ 0.2 đến 4%, như ởchâu Á, Trung Đông và châu Phi, hiếm gặp ở các nước phát triển, tuy nhiênHEV IgG có thể gặp ở trên toàn thế giới.

4. Hậu quả:

Đây thường là một loại bệnh tự khỏi và hầu hết người nhiễm bệnh tự hồi phục mà không để lại biến chứng về lâu dài. Tuy nhiên bệnh có thể trở nên ác tính và nguy hiểm, nhất là khi bệnh nhân đang mang thai ở 3 tháng cuối thai kỳ,tỷ lệ tử vong có thể lên đến 1- 20%. Bệnh có thể diễn biến mạn tính ở những bệnh nhân ghép tạng, nhiễm HIV, dùng thuốc ức chế miễn dịch.

CHẨN ĐOÁN

1. Triệu chứng lâm sàng:

Thông thường triệu chứng của bệnh viêm gan vi rút E chỉ rất nhẹ và nhấtthời, kéo dài từ vài ngày đến vài tuần lễ. Triệu chứng chủ yếu là sốt, đau mỏi cơ,nhức đầu, chán ăn, mệt mỏi, nước tiểu sẫm màu, vàng mắt, vàng da tăng dần. Ở những vùng có dich tễ lưu hành diên biến lâm sàng có thể găp nhũng thể nặngvới những biểu hiện của suy gan cấp và có thể tử vong.

2. Cận lâm sàng:

- ALT, AST máu tăng.

- Bilirubin máu tăng.

- IgM anti-HEV (+) ngay khi có triệu chứng và có thể kéo dài đến 6 tháng.

- IgG anti-HEV (+) sau 10-12 ngày khi có biểu hiện bệnh và kéo dài nhiều năm.

- Vi rút viêm gan E có thể hiện diện trong phân của người bị nhiễm bệnh lên đến hai tháng sau khi có biểu hiện lâm sàng.

3. Chẩn đoán xác định:

- Dịch tễ: tiền sử tiếp xúc với thực phẩm hoặc nguồn nước bị ô nhiễm haytrực tiếp qua quan hệ tình dục miệng –hậu môn, hoặc tiếp xúc trực tiếp với bệnhnhân bị viêm gan vi rút E.

- Lâm sàng: chán ăn, mệt mỏi, vàng mắt, vàng da.

- Cận lâm sàng: anti HEV IgM (+).

4. Chẩn đoán thể lâm sàng:

- Viêm gan cấp tính:Triệu chứng chủ yếu là sốt, đau mỏi cơ, nhức đầu, chán ăn, mệt mỏi, nướctiểu sẫm màu, vàng mắt, vàng da tăng dần. Diễn biến thường tự khỏi.

- Viêm gan tối cấp: sốt cao, vàng mắt, mệt lả, gan teo nhỏ, hôn mê gan dẫn đến tử vong.

- Viêm gan mạn tính: Ít gặp. Chủ yếu gặp ở những bệnh nhân suy giảmmiễn dịch như ghép tạng, HIV, điều trị thuốc ức chế miễn dịch.

5. Chẩn đoán phân biệt:

- Cần phân biệt với các nguyên nhân gây viêm gan khác như: viêm gannhiễm độc, viêm gan do virut khác, viêm gan tự miễn…

- Các nguyên nhân gây vàng da khác: lepspirosis, sốt rét,…một số căn nguyên tắc mật cơ giới như u đầu tụy, u đường mật, sỏi đường mật…

ĐIỀU TRỊ

1. Điều trị đặc hiệu:

Viêm gan vi rút E không có điều trị đặc hiệu

2. Điều trị hỗ trợ:

- Chế độ chăm sóc:

+Nghỉ ngơi hoạt động nhẹ nhàng.

+ Ăn giàu đạm, vitamin, giảm mỡ động vật. Tăng cường hoa quả tươi.

+ Không rượu, bia và hạn chế sử dụng các thuốc, hóa chất gây độc cho gan.

- Thuốc điều trị:

+ Thuốc bảo vệ màng tế bào gan: như nhóm BDD (Biphenyl DimethylDicarboxylate). Dùng theo sự chỉ định của Bác Sĩ hoặc dùng liều trung bình người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1-2 viên/lần x 3 lần/ngày, uống sau bữa ăn.Trẻ em: 2-6 tuổi: 1-2 viên/ngày, 6-12 tuổi: 2-3 viên/ngày.Trẻ em dưới 2 tuổi: tham khảo ý kiến Bác sĩ. Sau khi men ALT trở về bình thường, nên duy trì trị liệu bằng Biphenyl dimethyl dicarboxylate trong vòng 6 tháng đến 1 năm.

+ Thuốc tăng cường chuyển hóa: chuyển amoniac độc hại thành ure như nhóm L-Ornithin L-Aspartat 500mg (Người lớn uống 1- 2 viên / lần, 3 lần trong ngày.Trẻ em trên 6 tuổi: 1 viên / lần, 2-3 lần trong ngày), Lactulose (15ml chứa 10g lactulose . Người lớn 90-150 mL/ngày, chia 3 lần.)

+ Thuốc có tác dụng khử các gốc tự do bảo vệ tế bào khỏi các chất oxyhóa có hại: Glutathione 500mg , ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 viên

+ Tăng cường các yếu tố đông máu: Vitamin K, Plasma tươi…

+ Thuốc lợi mật, sử dụng khi có vàng mắt vàng da: chophytol (người lớn 1-2 viên x 3 lần/ngày, trước bữa ăn), sorbitol gói 5g (người lớn: uống 1 - 3 gói / ngày.Trẻ em: uống nửa liều người lớn.) …

+ Thuốc lợi tiểu, sử dụng khi bệnh nhân tiểu ít, bắt đầu với nhóm kháng Aldosteron, có thể kết hợp với thuốc lợi tiểu khác. Spironolacton 100 -400 mg/ ngày tùy theo đáp ứng của bệnh nhân.

PHÒNG BỆNH

Viêm gan vi rút E có thể được ngăn ngừa bằng cách tiêm phòng, vệ sinh cá nhân tốt và vệ sinh môi trường.

1. Tiêm phòng vaccine:

 Những người có khả năng trở thành mạn tính nếu họ bị nhiễm HEV(những người có hệ thống miễn dịch bị suy yếu hoặc bệnh gan mãn tính). Liệu trình tiêm vaccine gồm 3 mũi được tiêm vào tháng 0, 1 và tháng thứ 6.

2. Phòng bệnh không đặc hiệu

 - Với người bị nhiễm viêm gan vi rút E: bệnh nhân nên rửa tay kỹ trước,sau khi ăn và tiếp xúc với người khác.

 - Với cộng đồng có thể giảm cơ hội bị nhiễm bằng các cách sau:

 + Rửa tay với xà phòng trước khi ăn.

 + Không nên ăn hải sản sống hoặc nấu chưa chín từ các khu vực sông biển bị ô nhiễm …

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa :

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
SÁN DẢI CHÓ

SÁN DẢI CHÓ

dipylidium caninum là một loại sán dải thông thường ký sinh ở chó và mèo nhưng có thể gặp ở người dưới dạng trưởng thành trong ruột non, nhất là trẻ em. sán trưởng thành có màu hồng nhạt, kích thước trung bình dài từ 10 - 70 cm; có khoảng 175 đốt hình elíp hoặc đốt dài.

VIÊM TỤY MẠN

VIÊM TỤY MẠN

vêm tụy mạn là tình trạng chức năng tụy bị suy giảm kéo dài do tổn thương nhu mô tụy hay ống tụy. khoảng 70-90% nguyên nhân viêm tụy mạn do rượu. đau bụng vùng tụy (trên rốn bên trái, lan phía lưng bên trái), tăng lên sau khi ăn haysau khi uống rượu.

ÁPXE GAN DO AMÍP

ÁPXE GAN DO AMÍP

áp xe gan do amip là một bệnh nhiễm khuẩn hay gặp ở việt nam, chiếm khoảng 80% các nguyên nhân gây áp xe gan. bệnh do một loại amip: entamoeba vegetative histolytica.amip thường cư trú ở đại tràng, sau đó nó theo các tĩnh mạch mạc treo đại tràng vào gan.

XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA DO LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG

XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA DO LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG

xuất huyết tiêu hóa (xhth) do loét dạ dày - tá tràng là một cấp cứu nội - ngoại khoa, chiếm khoảng hơn 50% số trường hợp xhth trên.thuốc giảm đau chống viêm không steroid (nsaids) là một trong nguyên nhân hàng đầu gây xhth ở người trước đó đã có loét dạ dày - tá tràng hoặc trước đó.

Giảm Nhiều Nhất

Thuốc   Acrasone cream    -   Thuốc da liễu

Acrasone cream

15,000 vnđ
Coveram Tab.5/10 - Thuốc hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com

Goldream

200,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Sylhepgan - Điều trị hỗ trợ một số bệnh lý của gan

Sylhepgan

370,000 vnđ
Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Pricefil 500mg/kháng sinh/trungtamthuoc.com

Pricefil 500mg

450,000 vnđ
Giỏ hàng: 0