ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

VIÊM GAN VIRUS A tin tức tại Blog Bệnh Tiêu Hóa

VIÊM GAN VIRUS A tin tức tại Blog Bệnh Tiêu Hóa

1173 27/04/2018 bởi Dược Sĩ Lưu Văn Hoàng

 

 

ĐẠI CƯƠNG

1. Khái niệm:

Bệnh viêm gan vi rút A là một bệnh viêm gan cấp tính do virút viêm gan A gây ra (HAV). Bệnh thường khỏi hoàn toàn và không có tổn thương lâu dài.

Sau khi nhiễm vi rút viêm gan A thì thường người đã bị nhiễm có miễn dịch suốt đời.

2. Nguyên nhân:

Vi rút viêm gan A thuộc họ Picornaviridae, có kích thước rất nhỏ, hình khối đa diện (hoặc hình cầu), đường kính 28 nm. Hệ gen gồm có 1 ARN, xoắn, dài khoảng 7500 base. Dây này được bao quanh bởi 1 capsid gồm có 3 protein cấu trúc (VP1, VP2, VP3). HAV không có vỏ bao ngoài.

3. Tình hình dịch tễ:

- Ở vùng lưu hành cao, một số nước ở châu Á , châu Phi, Mỹ Latinh và Trung Đông, tỷ lệ kháng thể HAV IgG đạt 90% ở người lớn, và hầu hết trẻ em 10 tuổi đã bị nhiễm. Ở vùng lưu hành trung bình, một số nước ở châu Á và châu Âu, chỉ có 50 % -60 % người lớn và 20%-30 % trẻ em 10 tuổi đã bị lây nhiễm. Ở vùng lưu hành dịch thấp, chỉ có 30 % người trưởng thành có kháng thể HAV.

 - Đối tượng nhiễm hay gặp nhất trong lứa 5 – 14 tuổi

 - Đường lây:lây theo đường tiêu hóa qua thức ăn nước uống nhiễm HAV

4. Hậu quả:

Bệnh thường diễn biến lành tính, khỏi hoàn toàn không để lại di chứng. Tuy nhiên cũng có thể gặp suy gan cấp nặng và tử vong với tỷ lệ rất thấp. Sau khi bị nhiễm, người bệnh sẽ có miễn dịch bền vững

CHẨN ĐOÁN

1. Triệu chứng lâm sàng:

Triệu chứng chủ yếu là sốt, đau mỏi cơ, nhức đầu, chán ăn, mệt mỏi, nước tiểu sẫm màu, vàng mắt, vàng da tăng dần. Diễn biến thường nhẹ và tự khỏi. Ở người lớn nhiễm HAV diễn biến lâm sàng thường rầm rộ và kéo dài hơn.

2. Cận lâm sàng:

- ALT, AST máu tăng.

- Bilirubin máu tăng.

- IgM anti-HAV (+) trong viêm gan A cấp

- IgG anti-HAV (+) có giá trị bảo vệ và xác định tình trạng nhiễm HAV trước đây

- Vi rút viêm gan A có thể hiện diện trong máu và phân của người bị nhiễm bệnh lên đến hai tuần trước khi có biểu hiện lâm sàng.

3. Chẩn đoán xác định:

- Dịch tễ: tiền sử tiếp xúc với thực phẩm hoặc nguồn nước bị ô nhiễm hay trực tiếp qua quan hệ tình dục miệng - hậu môn, hoặc tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân bị viêm gan vi rút A

- Lâm sàng: chán ăn, mệt mỏi, vàng mắt-vàng da

- Cận lâm sàng: anti HAV IgM (+)

4. Chẩn đoán thể lâm sàng:

- Viêm gan vi rút A cấp tính: Triệu chứng chủ yếu là sốt, đau mỏi cơ, nhức đầu, chán ăn, mệt mỏi, nước tiểu sẫm màu, vàng mắt, vàng da tăng dần. Diễn biến thường tự khỏi.

- Viêm gan vi rút A tối cấp (2%): sốt cao, vàng mắt, mệt lả, gan teo nhỏ, hôn mê gan dẫn đến tử vong

- Viêm gan vi rút A kéo dài: Ít gặp. Ứ mật kéo dài đôi khi có thể xảy ra từ 2-3 tháng, ít để lại hậu quả nặng nề.

5. Chẩn đoán phân biệt:

- Cần phân biệt với các nguyên nhân gây viêm gan khác như: viêm gan nhiễm độc, viêm gan do virút khác, viêm gan tự miễn…

- Các nguyên nhân gây vàng da khác: lepspirosis, sốt rét,…một số căn nguyên như tắc mật cơ giới như u đầu tụy, u đường mật, sỏi đường mật…

ĐIỀU TRỊ

1. Điều trị đặc hiệu:

Viêm gan vi rút A không có điều trị đặc hiệu.

2. Điều trị hỗ trợ:

- Chế độ chăm sóc:

+ Nghỉ ngơi hoạt động nhẹ nhàng.

+ Ăn giàu đạm, vitamin, giảm mỡ động vật. Tăng cường hoa quả tươi.

+ Không rượu, bia và hạn chế sử dụng các thuốc, hóa chất gây độc cho gan.

- Thuốc điều trị:

+ Thuốc bảo vệ màng tế bào gan: như nhóm BDD (Biphenyl Dimethyl Dicarboxylate) Dùng theo sự chỉ định của Bác Sĩ hoặc dùng liều trung bình người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1-2 viên/lần x 3 lần/ngày, uống sau bữa ăn.Trẻ em: 2-6 tuổi: 1-2 viên/ngày, 6-12 tuổi: 2-3 viên/ngày.Trẻ em dưới 2 tuổi: tham khảo ý kiến Bác sĩ. Sau khi men ALT trở về bình thường, nên duy trì trị liệu bằng Biphenyl dimethyl dicarboxylate trong vòng 6 tháng đến 1 năm.

+ Thuốc tăng cường chuyển hóa: chuyển amoniac độc hại thành ure như nhóm L-Ornithin L-Aspartat 500mg (Người lớn uống 1- 2 viên / lần, 3 lần trong ngày.Trẻ em trên 6 tuổi: 1 viên / lần, 2-3 lần trong ngày), Lactulose (15ml chứa 10g lactulose . Người lớn 90-150 mL/ngày, chia 3 lần.)

+ Thuốc có tác dụng khử các gốc tự do bảo vệ tế bào khỏi các chất oxy hóa có hại: Glutathione 500mg , ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 viên.

+ Tăng cường các yếu tố đông máu: Vitamin K, Plasma tươi…

+ Thuốc lợi mật, sử dụng khi có vàng mắt vàng da: chophytol (người lớn 1-2 viên x 3 lần/ngày, trước bữa ăn), sorbitol gói 5g (người lớn: uống 1 - 3 gói / ngày.Trẻ em: uống nửa liều người lớn.) …

+ Thuốc lợi tiểu, sử dụng khi bệnh nhân tiểu ít, bắt đầu với nhóm kháng Aldosteron, có thể kết hợp với thuốc lợi tiểu khác: Spironolacton 100-400 mg / ngày tùy theo đáp ứng của bệnh nhân.

PHÒNG BỆNH

Viêm gan vi rút A có thể được ngăn ngừa bằng cách tiêm phòng, vệ sinh cá nhân tốt và vệ sinh môi trường.

1. Tiêm phòng vaccine:

- Tất cả trẻ em lớn hơn một tuổi.

- Những người có khả năng bị tiếp xúc với HAV trong công việc.

- Những người đàn ông có quan hệ tình dục đồng giới.

- Những người có khả năng trở thành bệnh nặng nếu họ bị nhiễm HAV. : những người có hệ thống miễn dịch bị suy yếu hoặc bệnh gan mãn tính

2. Phòng bệnh không đặc hiệu:

 - Với người bị nhiễm viêm gan vi rút A: bệnh nhân nên rửa tay kỹ trước, sau khi ăn và tiếp xúc với người khác.

 - Với cộng đồng: có thể giảm cơ hội bị nhiễm bằng các cách sau:

 + Rửa tay với xà phòng trước khi ăn.

 + Không nên ăn hải sản sống hoặc nấu chưa chín từ các khu vực sông biển bị ô nhiễm …

Đánh giá tin tức

Điểm



Từ khóa :

Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)

VIÊM LOÉT ĐẠI – TRỰC TRÀNG CHẢY MÁU

VIÊM LOÉT ĐẠI – TRỰC TRÀNG CHẢY MÁU

viêm loét đại - trực tràng chảy máu (vlđttcm) là bệnh viêm mạn tính, có tính chất tự miễn, gây loét và chảy máu đại - trực tràng, gây tổn thương lan tỏa lớp niêm mạc và dưới niêm mạc, vị trí chù yếu ở trực tràng và giảm dần cho đến đại tràng phải.tỉ lệ nam/nữ khoảng 1. tuổi khởi phát: 15 - 40.

BỆNH SÁN LÁ GAN LỚN tin tức tại Blog Bệnh Tiêu Hóa

BỆNH SÁN LÁ GAN LỚN tin tức tại Blog Bệnh Tiêu Hóa

sán lá gan lớn (slgl) có hai loài: fasciola hepattca a fasciola gigantlca gây nên.loài fasciolagigantica phân bố chủ yếu ở châu á: trung quốc, đài loan, nhật bản, hàn quốc, philippines và việt nam.

XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA DO LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG

XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA DO LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG

xuất huyết tiêu hóa (xhth) do loét dạ dày - tá tràng là một cấp cứu nội - ngoại khoa, chiếm khoảng hơn 50% số trường hợp xhth trên.thuốc giảm đau chống viêm không steroid (nsaids) là một trong nguyên nhân hàng đầu gây xhth ở người trước đó đã có loét dạ dày - tá tràng hoặc trước đó.

HỘI CHỨNG ZOLLINGER – ELLISON tin tức tại Blog Bệnh Tiêu Hóa

HỘI CHỨNG ZOLLINGER – ELLISON tin tức tại Blog Bệnh Tiêu Hóa

u gastrin là loại khối u nhỏ, có một hoặc nhiều u, cấu tạo bởi những tế bào không-ß (tế bào không phải beta) ở các đảo langerhans của tuỵ tạng, các tế bào này chết tiết ra gastrin, là hormon có tác dụng kích thích tiết acid ở niêm mạc dạ dày. u gastrin thường nằm ở phần đầu hoặc phần đuôi tuy.



Giảm Nhiều Nhất

Goldream/tạo giấc ngủ ngon/trungtamthuoc.com giá bao nhiêu tiền? có tác dụng gì?

Goldream

200,000 vnđ
Thuốc Coveram 5mg/10mg có tác dụng làm hạ huyết áp

Coveram Tab.5/10

198,000 vnđ
Thuốc Ameflu + C - Thuốc điều trị cảm lạnh, cảm cúm

Ameflu + C

100,000 vnđ

Đánh Giá Cao Nhất

Rosuvastatin stada 10 mg - Thuốc hạ mỡ máu giá bao nhiêu tiền? có tác dụng gì?

Rosuvastatin10 mg

150,000 vnđ

Xem Nhiều Nhất

Thuốc Pricefil 500mg giá bao nhiêu? mua ở đâu? có tác dụng gì?

Pricefil 500mg

450,000 vnđ
Althax 120mg - Tăng cường miễn dịch, hỗ trợ điều trị nhiễm trùng

Althax 120mg

200,000 vnđ
Giỏ hàng: 0
Duo Vital tái tạo nuôi dưỡng sụn khớp
HT Strokend hỗ trợ giải pháp tai biến mạch máu não