ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi

VIÊM ÂM ĐẠO DO VI KHUẨN tin tức tại bệnh sản phụ khoa


 

 I. ĐẠI CƯƠNG: 

Viêm âm đạo do vi khuẩn (BV: Bacterial Vaginosis) xẩy ra khi có sự mất cân bằng hệ sinh thái âm đạo bình thường, do có sự tăng sinh quá mức của một số  vi  khuẩn  Gram  (-)  như  Mobiluncus,  Mycoplasma  hominis,  Bacteroides species nhất là Gardnerella vaginalis. Các vi khuẩn này phát triển, tăng sinh làm giảm số lượng trực khuẩn lactobaccilli có lợi trong âm đạo, gây nên viêm âm đạo không đặc hiệu. Bình thường trong âm đạo vi khuẩn yếm khí chỉ chiếm một lượng rất ít. Ở phụ nữ bị viêm âm đạo không đặc hiệu do vi khuẩn (BV), vi khuẩn yếm khí cao gấp 100 đến 1000 lần ở phụ nữ bình thường. BV gặp khoảng 20% phụ nữ bình thường và khoảng 16 - 29% ở phụ nữ có thai. Ở Mỹ, tại các phòng khám các bệnh lây truyền qua đường tình dục, viêm âm đạo do vi khuẩn chiếm tỷ lệ khá cao, dao động từ 33 - 64% , ở các phòng khám phụ khoa thông thường là 15% - 23%, ở phụ nữ có thai, tỷ lệ này dao động từ 19 % - 26%.

 II. CÁCH LÂY TRUYỀN:

2.1. Nguyên nhân và yếu tố thuận lợi

Viêm âm đạo do vi khuẩn không phải là nhiễm trùng theo nghĩa thông thường mà là sự mất cân đối của hệ vi khuẩn trong âm đạo. Nguyên nhân chính xác gây ra tình trạng viêm âm đạo do vi khuẩn còn chưa biết rõ. Tuy nhiên, BV thường xảy ra ở những phụ nữ có thói quen vệ sinh thụt rửa âm đạo, dùng băng vệ sinh đặt trong âm đạo, sử dụng màng ngăn âm đạo, thuốc diệt tinh trùng, thiếu estrogen. Những người nhiễm các bệnh lây truyền qua đường tình dục thì nguy cơ mắc BV rất cao. Thai nghén và pH âm đạo > 4,5 thuận lợi cho viêm âm đạo do vi khuẩn.

2.2. Cách lây truyền

BV không thực sự là bệnh lây truyền qua đường tình dục, tuy nhiên viêm âm đạo do vi khuẩn cũng liên quan đến việc có nhiều bạn tình, có một bạn tình mới, quan hệ tình dục với người mắc bệnh thì tỷ lệ mắc bệnh cao hoặc tiền sử có mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục.

III. TRIỆU CHỨNG, CHẨN ĐOÁN:

3.1. Lâm sàng

Viêm âm đạo do vi khuẩn yếm khí, phần lớn là Gardnerella vaginalis. Các vi khuẩn này sản xuất ra các enzym phân hủy protein thành các acid amin. Trong môi trường kiềm các acid amin này sẽ biến đổi thành dạng hơi và tạo ra mùi cá ươn.

- Ra nhiều khí hư có mùi hôi rất khó chịu, đặc biệt sau khi giao hợp hoặc dùng xà phòng kiềm tính.

- Có thể ngứa và khó chịu ở âm hộ. Khoảng 50% viêm âm đạo do vi khuẩn không có triệu chứng

- Khám bằng mỏ vịt thấy âm đạo có nhiều khí hư lỏng, màu trắng xám, niêm mạc âm đạo thường không viêm đỏ.

- Viêm âm đạo do vi khuẩn trong thai kỳ dễ gây ối vỡ non, ối vỡ sớm, hay gây nhiễm ối, viêm nội mạc tử cung sau đẻ, sau mổ lấy thai.

3.2. Chẩn đoán: 

Viêm âm đạo không đặc hiệu do nhiều loại vi khuẩn yếm khí trong đó G.vaginalis chiếm hơn 80% nên lấy tiêu chuẩn chẩn đoán G.vaginalis làm tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh.

- Tiêu chuẩn Amsel (tiêu chuẩn vàng). Có ít nhất 3 trong 4 yếu tố sau:

+ Khí hư màu xám

+ pH dịch âm đạo > 4,5

+ Test sniff (test amin) dương tính: mùi cá ươn khi nhỏ vài giọt KOH 10% vào khí hư. Đánh giá trong 5 giây đầu tiên.

+ Nhuộm gram khí hư tìm khóm tế bào (Clue cells- còn gọi là tế bào chứng cứ hay tế bào dính), chiếm > 20% tế bào biểu mô âm đạo. Khóm tế bào là các tế bào của biểu mô âm đạo được bao quanh bởi nhiều vi khuẩn gram (-) hình hạt, là hình ảnh đặc thù chẩn đoán viêm âm đạo do vi khuẩn.

- Nhuộm gram tính điểm Nugent

 

Điểm

 

Lactobacilli

 

Gardnerella và vi khuẩn yếm khí khác

 

0

 

4+

 

0

 

1

 

3+

 

1+

 

2

 

2+

 

2+

 

3

 

1+

 

3+

 

4

 

0

 

4+

Đánh giá kết quả:

7 - 10: Viêm âm đạo do vi khuẩn

4 - 6: Hệ vi sinh trung gian

0 - 3: Bình thường

Tổng số điểm = Lactobaccilli + G.vaginalis + trực khuẩn gấp khúc

0: không có hình thái vi khuẩn hiện diện.

1: < 1 hình thái vi khuẩn hiện diện.

2: 1-4 hình thái vi khuẩn hiện diện.

3: 5 – 30 vi khuẩn hiện diện.

4: ≥ 30 vi khuẩn hiện diện.

Nhuộm gram là phương pháp bổ sung có giá trị cho chẩn đoán lâm sàng

IV. ĐIỀU TRỊ:

- Secnidazol (secnol) liều duy nhất, gói 2g uống 1 lần

- Metronidazol (Flagyl): uống 1g/ngày trong 7 ngày

- Metronidazol 250mg đặt âm đạo 1viên /ngày trong 10 ngày

- Có thể dùng thêm Clidamycine (150 - 300 mg clindamycin, 6 giờ một lần), Augmentin (Ngày 3 lần, mỗi lần uống một viên 500mg hoặc một gói 500mg.) , ampixiline (Liều uống thường 0,25 g - 1 g ampicilin/lần, cứ 6 giờ một lần, phải uống trước bữa ăn 30 phút hoặc sau bữa ăn 2 giờ) uống

Chú ý kiêng rượu bia trong thời gian sử dụng Metronidazol cho đến 24h sau khi ngừng thuốc.

- Tạo môi trường acid không thuận lợi cho vi khuẩn yếm khí phát triển: viên đặt âm đạo gồm acid lactic + glycogen hoặc viên ascorbic.

- Phục hồi chủng vi khuẩn có lợi trong âm đạo: viêm âm đạo do vi khuẩn gây rối loạn hệ sinh thái âm đạo do giảm hoạc biến mất của lactobacillus, duy trì lớp màng sinh học ở bề mặt biểu mô âm đạo với hàng triệu vi khuẩn đề kháng với trị liệu. Do đó tái nhiễm thường xuyên. Bởi vậy cần sử dụng probiotic (chủng vi khuẩn có lợi lactobaccillus) trong điều trị BV nhằm lập lại sự cân bằng hệ sinh thái âm đạo bởi có sự  phục hồi hệ vi sinh vật âm đạo bình thường sau điều trị viêm nhiễm, ngăn ngừa viêm âm đạo tái phát, phòng viêm âm đạo khi điều trị kháng sinh toàn thân, điều trị phối hợp với kháng sinh trị liệu để cải thiện tỷ lệ khỏi bệnh. Thị trường hiện có Gynoflor, đặt âm đạo 1 viên/ngày trong 6 ngày.

- Phụ nữ có thai 3 tháng đầu không sử dụng Metronidazol, dùng clindamycine có hiệu quả.

V. PHÒNG BỆNH:

- Không thụt rửa âm đạo

- Sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục không lành mạnh (nhiều bạn tình, có bệnh lây truyền qua đường tình dục).

- Vệ sinh sạch dụng cụ tránh thai: Màng ngăn âm đạo, mũ cổ tử cung.

Đánh giá tin tức

Điểm



Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)

THAI Ở SẸO MỔ LẤY THAI tin tức tại bệnh sản phụ khoa THAI Ở SẸO MỔ LẤY THAI tin tức tại bệnh sản phụ khoa

thai ở sẹo mổ lấy thai là một dạng thai ngoài tử cung do thai làm tổ trong vết sẹo mổ trên cơ tử cung.yếu tố nguy cơ - tiền căn mổ lấy thai. - tiền căn phẫu thuật trên cơ tử cung: bóc nhân xơ, may tái tạo tử cung. - thai ngoài tử cung. - thụ tinh trong ống nghiệm.

TĂNG SINH NỘI MẠC TỬ CUNG - n442 TĂNG SINH NỘI MẠC TỬ CUNG - n442

tăng sinh nội mạc tc là chẩn đoán mô học được định nghĩa là có sự tăng sinh bất thường về kích thước và hình dạng của tuyến nmtc làm tăng tỷ lệ tuyến / mô đệm so với nội mạc tc bình thường. - phân loại: theo who dựa vào 2 yếu tố chính + thành phần cấu trúc tuyến/ mô đệm (đơn giản hay phức tạp).

BÍ TIỂU SAU SINH MỔ tin tức tại bệnh sản phụ khoa BÍ TIỂU SAU SINH MỔ tin tức tại bệnh sản phụ khoa

bí tiểu sau sinh mổ là tình trạng rối loạn đường tiểu, biểu hiện bằng cảm giác muốn đi tiểu nhưng không thể tiểu được và có cầu bàng quang căng khi khám. do gây mê, gây tê. thần kinh quá lo lắng.tổn thương do thủ thuật thô bạo, dập bàng quang → liệt bàng quang → bí tiểu.

HỘI CHỨNG TIẾT DỊCH NIỆU ĐẠO Ở NAM GIỚI HỘI CHỨNG TIẾT DỊCH NIỆU ĐẠO Ở NAM GIỚI

hội chứng tiết dịch niệu đạo biểu hiện có dịch/mủ chảy từ lỗ niệu đạo ở nam giới, kèm theo các triệu chứng khác như đái buốt, đái khó. nếu không điều trị kịp thời có thể lây cho bạn tình và để lại biến chứng như viêm mào tinh hoàn, hẹp niệu đạo, vô sinh.


Giỏ hàng: 0