ht strokend thực phẩm hỗ trợ tai biến mạch máu não Tặng 200K khi đăng ký thành viên Thuốc Tại TrungTamThuoc
HOTLINE : 1900 888 633
Tư Vấn Sức Khỏe Trực Tuyến
Giao hàng tận nơi
  1. Trang chủ
  2. Blog bệnh học
  3. Ung thư
  4. UNG THƯ VÚ - CĂN BỆN...

UNG THƯ VÚ - CĂN BỆNH UNG THƯ NGUY HIỂM Ở PHỤ NỮ


UNG THƯ VÚ LÀ BỆNH GÌ?

Ung thư vú là căn bệnh ung thư gặp phổ biến ở nữ giới và có tỷ lệ tử vong cao khi phát bệnh. Nam giới cũng có nguy cơ nhưng tỷ lệ mắc bệnh rất thấp, chỉ chiếm khoảng 1% trong hầu hết các trường hợp.

Sự phát triển của các khối u thường bắt đầu từ ống dẫn sữa, nếu không được tầm soát sớm các khối u này lan nhanh và di căn vào các bộ phận khác, gây nên đau đớn cho người bệnh, thời gian sống sau phát bệnh ngắn. 

Để phát hiện sớm và điều trị kịp thời thì việc tìm hiểu các triệu chứng giúp nhận biết bệnh, đi kiểm tra sức khỏe định kỳ là rất quan trọng. Do đó, trang bị cho bản thân những kiến thức về căn bệnh ung thư vú này là điều cần thiết mà các chị em cần biết. 

Ung thư vú là bệnh gì?

Hình ảnh mô phỏng

TRIỆU CHỨNG BỆNH UNG THƯ VÚ

Các triệu chứng đầu tiên của ung thư vú thường xuất hiện dưới dạng một vùng mô dày ở vú hoặc một khối u ở vú hoặc nách.

Các triệu chứng khác bao gồm:

  • Đau ở nách hoặc vú.

  • Da vú thay đổi có thể đỏ tương tự như bề mặt của một quả cam.

  • Phát ban xung quanh hoặc trên một trong các núm vú.

  • Dịch tiết ra từ núm vú, có thể chứa máu.

  • Một núm vú bị thụt vào trong.

  • Thay đổi kích thước hoặc hình dạng của vú.

  • Bong tróc, đóng vảy da trên vú hoặc núm vú.

Ung thư vú là bệnh gì?

Ung thư vú là bệnh gì?

CÁC GIAI ĐOẠN BỆNH UNG THƯ VÚ

Các giai đoạn chính:

  • Giai đoạn 1:  Là giai đoạn sớm, có u rất nhỏ, kích thước khối u nhỏ hơn 2 cm. Các tế bào không di căn tới vùng nách.

  • Giai đoạn 2A: Ở giai đoạn này, ban đầu khối u có kích thước 2 cm và nó đã bắt đầu lan sang các hạch gần đó, hoặc có kích thước 2 cm-5 cm và chưa lan đến các hạch bạch huyết.

  • Giai đoạn 2B: Khối u có kích thước lên tới 5 cm và nó đã lan đến một số hạch bạch huyết. Có khi khối u phát triển lớn hơn 5 cm, không còn di căn đến vùng dưới cánh tay (nách).

  • Giai đoạn 3: Ở giai đoạn này khối u có thể đã lan tới các hạch bạch huyết ở gần vú, các hạch này ở dưới cánh tay hoặc cạnh xương đòn, chưa lan tới các phần xa vùng vú khác của cơ thể.

  • Giai đoạn 4: Ung thư đã lan đến các cơ quan ở xa, thường là xương, gan, não hoặc phổi.

NGUYÊN NHÂN GÂY NÊN UNG THƯ VÚ

Nguyên nhân chính xác của ung thư vú vẫn chưa rõ ràng, tuy nhiên một số yếu tố nguy cơ sau có thể dẫn đến nguy cơ mắc ung thư vú:

-Tuổi: Nguy cơ ung thư vú tăng theo tuổi tác.

-Di truyền học: Phụ nữ mang đột biến gen nhất định trong gen BRCA1 và BRCA2 có nguy cơ mắc ung thư vú, ung thư buồng trứng hoặc cả hai loại ung thư. Những người thuộc nhóm sau cần lưu ý thăm khám bác sĩ để có thể phát hiện sớm và điều trị kịp thời:

  • những người có tiền sử gia đình về ung thư vú, buồng trứng, ống dẫn trứng hoặc ung thư phúc mạc

  • những người có tổ tiên có tiền sử ung thư vú liên quan đến đột biến gen BRCA1 hoặc BRCA2.

- Tiền sử ung thư vú hoặc khối u vú: Phụ nữ trước đây bị ung thư vú có nhiều khả năng bị tái phát hơn những người không có tiền sử bệnh. Những người có tiền sử ung thư vú, buồng trứng, ống dẫn trứng hoặc ung thư phúc mạc nên  thăm khám và hỏi bác sĩ về các xét nghiệm cần thiết.

- Mô vú dày đặc: Phụ nữ có bộ ngực dày hơn sẽ dễ bị ung thư vú, nếu không được bác sĩ chụp X-quang nhũ ảnh vú để kiểm tra thì khó được phát hiện .

- Cân nặng: Phụ nữ bị thừa cân hoặc béo phì sau thời kỳ mãn kinh cũng có thể có nguy cơ mắc ung thư vú cao hơn, có thể là do nồng độ estrogen tăng. Lượng đường cao cũng có thể là một yếu tố nguy cơ.

- Uống rượu: Theo Viện Ung thư Quốc gia (NCI), các nghiên cứu đã phát hiện ra rằng phụ nữ uống rượu có nguy cơ mắc ung thư vú cao hơn so với những người không dùng. Những người uống rượu ở mức độ trung bình đến nặng có nguy cơ cao hơn những người uống rượu nhẹ.

- Tiếp xúc với bức xạ: Trải qua điều trị bằng xạ trị cho một bệnh ung thư khác có thể làm tăng nguy cơ phát triển ung thư vú sau này.

- Điều trị nội tiết tố: Theo NCI, các nghiên cứu đã chỉ ra rằng thuốc tránh thai đường uống có thể làm tăng nhẹ nguy cơ ung thư vú.

Theo ACS, các nghiên cứu đã phát hiện ra rằng liệu pháp thay thế hormone (HRT), cụ thể là liệu pháp estrogen-progesterone (EPT), có liên quan đến việc tăng nguy cơ ung thư vú.

CHẨN ĐOÁN UNG THƯ VÚ

- Khám vú: Bác sĩ sẽ kiểm tra vú xem có bị vón cục và các triệu chứng khác không.Trong quá trình kiểm tra, người bệnh có thể cần ngồi hoặc đứng với hai cánh tay ở các tư thế khác nhau xem có phát hiện gì bất thường không.

- Xét nghiệm hình ảnh: Một số xét nghiệm có thể giúp phát hiện ung thư vú.

  • Chụp X quang tuyến vú: Đây là một loại tia X mà các bác sĩ thường sử dụng trong quá trình sàng lọc ung thư vú ban đầu. Nó tạo ra hình ảnh có thể giúp bác sĩ phát hiện các bất thường.
  • Siêu âm: Giúp bác sĩ phân biệt giữa khối rắn và u nang chứa đầy chất lỏng.
  • MRI: Chụp cộng hưởng từ ( MRI ) kết hợp các hình ảnh khác nhau của vú để giúp bác sĩ xác định ung thư hoặc các bất thường khác. Bác sĩ có thể đề nghị chụp MRI để theo dõi ,chụp X quang tuyến vú hoặc siêu âm . Các bác sĩ đôi khi sử dụng chúng như một công cụ sàng lọc cho những người có nguy cơ mắc ung thư vú cao hơn.

- Sinh thiết: Trong sinh thiết, bác sĩ trích xuất một mẫu mô và gửi nó để phân tích trong phòng thí nghiệm. Điều này sẽ cho thấy các tế bào nào bị ung thư. 

ĐIỀU TRỊ UNG THƯ VÚ 

Điều trị sẽ phụ thuộc vào một số yếu tố, bao gồm:

  • loại và giai đoạn của ung thư.

  • độ tuổi, tình trạng sức khỏe của mỗi người.

Các phương pháp điều trị:

Phẫu thuật

- Cắt bỏ nang: Điều này liên quan đến việc loại bỏ khối u và một lượng nhỏ mô khỏe mạnh xung quanh nó.

- Phẫu thuật cắt bướu có thể giúp ngăn ngừa sự lây lan của ung thư. Đây có thể là một lựa chọn nếu khối u nhỏ và dễ tách khỏi mô xung quanh.

- Phẫu thuật cắt bỏ vú: Một thủ thuật cắt bỏ vú đơn giản bao gồm loại bỏ các tiểu thùy, ống dẫn, mô mỡ, núm vú, quầng vú và một số da. Trong một số loại, bác sĩ phẫu thuật cũng sẽ loại bỏ các hạch bạch huyết và cơ trong thành ngực.

- Tái tạo: Sau phẫu thuật cắt bỏ vú, bác sĩ phẫu thuật có thể tái tạo vú để trông tự nhiên hơn. 

Bác sĩ phẫu thuật có thể tái tạo vú cùng lúc với thực hiện phẫu thuật cắt bỏ vú hoặc vào một ngày sau đó. Họ có thể sử dụng cấy ghép vú hoặc mô từ một bộ phận khác của cơ thể.

Xạ trị

Người bệnh có thể trải qua xạ trị khoảng một tháng sau phẫu thuật với liều phóng xạ có kiểm soát, tiêu diệt các tế bào ung thư còn lại.

Hóa trị

Một bác sĩ có thể kê toa thuốc hóa trị độc tế bào để tiêu diệt tế bào ung thư nếu có nguy cơ tái phát hoặc lây lan cao. Khi một người có hóa trị sau phẫu thuật, các bác sĩ gọi đó là hóa trị bổ trợ.

Đôi khi, một bác sĩ có thể chọn hóa trị trước khi phẫu thuật để thu nhỏ khối u và làm cho việc loại bỏ nó dễ dàng hơn. 

Liệu pháp ngăn chặn hormone

Các bác sĩ sử dụng liệu pháp ngăn chặn hormone để ngăn ngừa ung thư vú nhạy cảm với hormone quay trở lại sau khi điều trị. Liệu pháp hormon có thể được sử dụng để điều trị ung thư do thụ thể estrogen (ER) và progesterone (PR).

Họ thường dùng liệu pháp ngăn chặn hormone sau phẫu thuật nhưng đôi khi có thể sử dụng nó trước để thu nhỏ khối u.

Liệu pháp ngăn chặn hormone có thể là lựa chọn duy nhất cho những người không phù hợp với viêc phẫu thuật, hóa trị hoặc xạ trị. Một số thuốc điều trị chặn hormone: Tamoxifen, chất ức chế aromatase, goserelin. Tuy nhiên điều trị nội tiết tố có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản.

Để phòng ngừa ung thứ vú, các chị em phụ nữ hãy:

- Đi khám và sàng lọc theo định kỳ. 

- Cho con bú bằng sữa mẹ.

- Ăn uống sinh hoạt lành mạnh, thường xuyên tập thể dục, hạn chế bia rượu, thuốc lá.

Ung thư vú

Hình ảnh minh họa

Copy ghi nguồn: trungtamthuoc.com. 

Link bài viết: UNG THƯ VÚ - CĂN BỆNH UNG THƯ NGUY HIỂM Ở PHỤ NỮ 

Đánh giá

Điểm
Xếp hạng : (0 điểm - Trong 0 phiếu bầu)
UNG THƯ VÚ - CĂN BỆNH UNG THƯ NGUY HIỂM Ở PHỤ NỮ
Nhà sản xuất
Tên sản phẩm
Giá VND
Trang thái Còn hàng

UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG tin tức tại bệnh ung thư UNG THƯ VÒM MŨI HỌNG tin tức tại bệnh ung thư

ung thư vòm họng là một bệnh lý ác tính của biểu mô vòm mũi họng, đứng đầu trong các ung thư ở đầu cổ, đứng hàng thứ tư trong các loại ung thư nói chung. trên thế giới, bệnh mang đặc điểm vùng miền. nam trung quốc và các nước đông nam á là những nơi có tỷ lệ mắc cao nhất.

DẤU HIỆU NHẬN BIẾT UNG THƯ DẠ DÀY? UNG THƯ DẠ DÀY CÓ CHỮA ĐƯỢC KHÔNG? DẤU HIỆU NHẬN BIẾT UNG THƯ DẠ DÀY? UNG THƯ DẠ DÀY CÓ CHỮA ĐƯỢC KHÔNG?

ung thư dạ dày (utdd) là một bệnh lý ác tính, xuất phát từ lớp niêm mạc dạ dày, mô đệm, mô liên kết: biểu mô dạng tuyến, tế bào liên kết hoặc mô mềm dạ dày.

Ung thư vòm họng: yếu tố nguy cơ, triệu chứng và điều trị Ung thư vòm họng: yếu tố nguy cơ, triệu chứng và điều trị

số liệu thống kê của hiệp hội ung thư mỹ cho thấy khoảng 13.360 trường hợp ung thư thanh quản mới xảy ra vào năm 2017 (10,570 ở nam và 2.790 ở nữ). ✅ ✅ ✅

UNG THƯ DA MELANOMA tin tức tại bệnh ung thư UNG THƯ DA MELANOMA tin tức tại bệnh ung thư

melanoma là ung thư da có nguồn gốc từ tế bào hắc tố (melanocyte), tế bào quyết định màu da. tế bào hắc tố chủ yếu có ở da, tuy nhiên còn có thể tìm thấy ở ruột, mắt vì vậy melanoma có thể xuất phát từ bất kỳ vùng cơ thể nào có melanocyte. melanoma là loại ung thư phổ biến hàng thứ 7.


Thuốc Dezor cream 5g Dezor cream 5g
Liên hệ
Calysin Calysin
Liên hệ
Jex Jex
330,000Liên hệ
Thuốc Levomepromazine 25mg Levomepromazine 25mg
115,000Liên hệ
Giỏ hàng: 0